Quyết định 13/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh và định hướng công tác tín dụng đầu tư của Nhà nước trong năm 1999. Quyết định này tập trung vào việc phân bổ nguồn vốn, xác định đối tượng ưu tiên, cơ chế quản lý cho vay đối với các dự án chuyển tiếp và dự án mới, đồng thời thúc đẩy cải cách cơ chế tín dụng đầu tư công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các chủ đầu tư có dự án đang vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước hoặc các dự án mới thuộc diện ưu tiên; các tổ chức cho vay (bao gồm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Tổng cục Đầu tư phát triển, các ngân hàng thương mại và Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia); các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1. Quy định đối với các dự án đang vay vốn dở dang
- Nguyên tắc tập trung vốn: Vốn tín dụng đầu tư Nhà nước năm 1999 ưu tiên cho vay đủ theo tiến độ xây dựng của các dự án đang dở dang, các dự án đã có quyết định đầu tư hoặc bố trí vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án ODA cần vốn đối ứng trong nước và các dự án có khả năng hoàn thành sớm để đưa vào sản xuất kinh doanh trong năm 1999.
- Trách nhiệm của tổ chức cho vay: Tổ chức nào đang cho vay (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Tổng cục Đầu tư phát triển, các ngân hàng thương mại) thì tiếp tục cho vay theo tiến độ và cơ cấu vốn đã xác định. Các tổ chức này phải cung ứng vốn kịp thời, giám sát sử dụng vốn đúng mục đích và thu hồi nợ đầy đủ.
- Xử lý dự án không hiệu quả: Đối với các dự án dở dang nhưng thực sự không hiệu quả, không có khả năng trả nợ, tổ chức cho vay phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, cơ quan chủ quản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ để trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý nợ.
- Nguồn vốn và điều kiện vay: Nguồn vốn được cân đối từ thu hồi nợ và huy động trong, ngoài nước của từng tổ chức cho vay. Thời hạn, lãi suất, bảo đảm tiền vay thực hiện theo Quyết định số 52/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 03 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Chính sách và ưu tiên đối với các dự án mới năm 1999
- Đối tượng ưu tiên đầu tư: Tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quan nông - lâm - thủy sản (cao su, cà phê, chè, cây ăn quả, rừng nguyên liệu); sản xuất hàng xuất khẩu và hàng thay thế nhập khẩu; đóng tàu biển, sản xuất máy động lực, máy phục vụ nông nghiệp; hỗ trợ điện, luyện kim, phân bón, xi măng quy mô lớn; thiết bị y tế, trường học; các dự án tại địa bàn khó khăn theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị.
- Điều kiện quyết định đầu tư: Các dự án quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999 chỉ được phê duyệt sau khi có ý kiến của tổ chức cho vay về hiệu quả, khả năng trả nợ và nguồn vốn. Đối với dự án nhóm A, tổ chức cho vay tham gia ngay từ khâu thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ chế nguồn vốn cho dự án nhóm B và C: Nguồn vốn được huy động từ tiết kiệm Bưu điện (do Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam thực hiện) chuyển cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia để cho vay. Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm đầu mối cho vay đối với các dự án nhóm B, C có quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999.
- Lãi suất và thời hạn cho vay: Lãi suất cho vay áp dụng cho các dự án mới là 0,81%/tháng. Thời hạn cho vay tối đa không quá 10 năm (bao gồm cả thời gian ân hạn), trường hợp đặc biệt vượt quá thời hạn này do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia quyết định.
- Bảo đảm tiền vay: Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước được miễn thế chấp tài sản khi vay vốn. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp tài sản thuộc vốn vay để vay nợ mới.
3. Quy định đối với các dự án khác và Chương trình mục tiêu Quốc gia
- Các dự án ngoài danh mục ưu tiên: Các dự án không thuộc đối tượng ưu tiên của Quyết định này sẽ được các ngân hàng xem xét cho vay theo Quy chế tín dụng ngân hàng thông thường và được hưởng các chính sách ưu đãi theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước không phân biệt thành phần kinh tế.
- Các Chương trình mục tiêu Quốc gia: Việc bố trí nguồn, cấp phát và cho vay đối với các chương trình như 5 triệu ha rừng, xóa đói giảm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường, phát triển cơ khí, đánh cá xa bờ, khắc phục thiên tai... thực hiện theo các quyết định riêng biệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Đổi mới cơ chế tín dụng: Thành lập tổ chuyên gia liên ngành dưới sự chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng để xây dựng đề án đổi mới căn bản cơ chế tín dụng đầu tư của Nhà nước, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 1999 để áp dụng từ năm 2000.
- Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 2 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 13/1999/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 02 NĂM 1999 VỀ CÔNG TÁC TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NĂM 1999
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để triển khai công tác tín dụng đầu tư của Nhà nước năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm 1999 chủ yếu tập trung cho vay đủ theo tiến độ xây dựng của các dự án đã vay vốn tín dụng đầu tư Nhà nước đang xây dựng dở dang, các dự án đã có quyết định đầu tư hoặc bố trí vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các dự án ODA vay một phần vốn đối ứng trong nước và các dự án có điều kiện đẩy nhanh tiến độ để đưa vào sản xuất kinh doanh trong năm 1999.
1. Các dự án đang vay dở dang thuộc tổ chức cho vay nào (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Tổng cục Đầu tư phát triển và các ngân hàng thương mại cho vay theo Quyết định số 107/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 06 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ) đang cho vay, thì năm 1999 tổ chức cho vay đó tiếp tục cho vay theo tiến độ xây dựng và cơ cấu nguồn vốn đã xác định trong quyết định đầu tư. Chủ đầu tư của dự án đăng ký mức vay với cơ quan chủ quản và tổ chức cho vay; cơ quan chủ quản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả nợ vay đúng hạn; tổ chức cho vay chịu trách nhiệm cung ứng vốn kịp thời theo tiến độ xây dựng, kiểm tra giám sát thực hiện vốn vay đúng mục đích và thu hồi vốn đầy đủ và đúng hạn.
Những dự án tuy đang cho vay dở dang nhưng xét thấy thật sự không có hiệu quả, không có khả năng hoàn trả nợ thì trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của chủ đầu tư, tổ chức cho vay phải thông báo bằng văn bản lý do cho chủ đầu tư, cơ quan chủ quản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiến nghị các biện pháp xử lý số nợ đã vay trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Nguồn vốn cho vay đối với các dự án đang cho vay dở dang được cân đối từ nguồn thu hồi nợ và huy động trong và ngoài nước của từng tổ chức cho vay; trước mắt, thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp yêu cầu vốn, bố trí nguồn vốn và thông báo tổng mức vốn bố trí cho từng Bộ, Ngành và địa phương và cho từng tổ chức cho vay.
3. Thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, bảo đảm tiền vay và trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư, tổ chức cho vay và chủ đầu tư thực hiện theo Quyết định số 52/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 03 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Đối với các dự án mới, năm 1999 tập trung ưu tiên cho các đối tượng: sản xuất (bao gồm trồng và chăm sóc cao su, cà phê, chè, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu), chế biến, bảo quản của các ngành Nông, Lâm, Thủy sản; sản xuất chế biến hàng xuất khẩu; sản xuất các mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu; các dự án đóng tàu biển, sản xuất máy động lực, máy phục vụ nông nghiệp; hỗ trợ sản xuất điện, luyện kim, phân bón, xi măng lớn; dụng cụ thiết bị y tế và trường học; các dự án sản xuất kinh doanh ở các vùng khó khăn theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và một số dự án xây dựng hạ tầng về giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị.
Các dự án vay vốn đầu tư phải có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phải thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng. Những dự án được quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999, cơ quan có thẩm quyền chỉ ra quyết định đầu tư sau khi có ý kiến của tổ chức cho vay về hiệu quả đầu tư, khả năng trả nợ, khả năng nguồn vốn cho vay. Các dự án nhóm A do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổ chức cho vay được tham gia ngay từ khâu thẩm định và thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các dự án khi đã có quyết định đầu tư, tổ chức cho vay ký hợp đồng tín dụng và phải thực hiện cho vay, giải ngân theo đúng tiến độ đầu tư của dự án.
1. Nguồn vốn cho vay và tổ chức cho vay đối với các dự án nhóm A, được quyết định cụ thể cho từng dự án khi quyết định đầu tư. Bộ Kế hoach và Đầu tư dự kiến tổng nguồn vốn, mức cho vay năm 1999 và danh mục các dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Việc cho vay vốn cụ thể đối với từng dự án thực hiện theo quyết định đầu tư của dự án.
Trước mắt giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp mức vốn cho vay đối với các dự án đã có quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 04 năm 1999 trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức vốn của năm 1999 và tổ chức cho vay.
2. Nguồn vốn cho vay các dự án nhóm B và C bao gồm nguồn huy động tiết kiệm Bưu điện và các nguồn huy động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia. Trước mắt, giao Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam huy động tiết kiệm trong năm 1999 kèm theo Phụ lục của Quyết định này để chuyển cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm nguồn vốn cho vay; Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao tổng mức vốn cho vay các dự án mới thuộc nhóm B và C cho từng Bộ, Ngành, và địa phương. Căn cứ tổng mức vốn được thông báo, các Bộ, ngành và địa phương bố trí vốn cho từng dự án cụ thể, nhưng nhất thiết phải bố trí đủ vốn đúng tiến độ đầu tư theo quyết định đầu tư của dự án và đăng ký với tổ chức cho vay, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tổ chức cho vay căn cứ quyết định đầu tư và nguồn vốn cho vay của dự án để ký hợp đồng vay vốn với chủ đầu tư và giải ngân theo tiến độ đầu tư của dự án.
3. Các dự án mới thuộc nhóm B và C của kế hoạch năm 1999 có quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999, giao Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm đầu mối cho vay. Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia phải có Quy chế về thẩm định phương án tài chính và hiệu quả của dự án trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư.
5. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng) tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, nhưng tối đa không quá 10 năm; trường hợp vượt thời hạn trên do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia quyết định.
6. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp tài sản thuộc vốn vay để vay nợ mới. Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước được miễn thế chấp tài sản khi vay vốn.
Điều 5. Các dự án không thuộc đối tượng đầu tư quy định tại
Điều 6. Việc bố trí nguồn, cấp phát và cho vay vốn đối với các Chương trình mục tiêu Quốc gia như: chương trình 5 triệu ha rừng, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường... và các chương trình khác như: phát triển cơ khí, đánh cá xa bờ, chương trình khắc phục thiên tai... thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định đối với từng chương trình.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Thành lập tổ chuyên gia liên ngành do Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chỉ đạo xây dựng đề án đổi mới căn bản cơ chế tín dụng đầu tư của Nhà nước trình Chính phủ trong tháng 6 năm 1999 để thực hiện từ năm 2000.
Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
PHỤ LỤC
NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NĂM 1999
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/1999/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ)
I. NGUỒN VỐN CHO VAY NĂM 1999 CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỞ DANG
1. Tổng cục Đầu tư phát triển
- Thu hồi nợ để cho vay: 200 tỷ đồng
- Vay Quỹ Bảo hiểm xã hội: 1.000 tỷ đồng
- Huy động vốn: 500 tỷ đồng
2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Thu hồi nợ để cho vay: 400 tỷ đồng
- Vay Quỹ Bảo hiểm xã hội: 1.000 tỷ đồng
- Huy động vốn: 1.000 tỷ đồng
- Vay nước ngoài 30 triệu USD tương đương: 400 tỷ đồng
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu vốn đăng ký của các Bộ, ngành và địa phương; giao tổng mức vốn vay cho từng Bộ, ngành và địa phương và đầu mối cho vay.
II. NGUỒN VỐN CHO VAY ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN MỚI NĂM 1999
1. Giao Tổng công ty Bưu chính Viễn thông huy động tiết kiệm bưu điện trong năm 1999: 1.500 tỷ đồng.
III. DỰ KIẾN PHÂN BỔ NGUỒN VỐN CHO VAY CÁC DỰ ÁN MỚI TRONG NĂM 1999
1. Vốn cho vay các dự án mới thuộc danh mục A do Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến tổng mức và bố trí vốn cụ thể cho từng dự án khi trình phê duyệt quyết định đầu tư.
2. Vốn cho vay các dự án thuộc danh mục B, C căn cứ nguồn vốn huy động tiết kiệm bưu điện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao tổng mức cho từng Bộ, ngành và địa phương.
- 1 Quyết định 52/1998/QĐ-TTg về việc triển khai kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn về việc cấp và thu hồi tín dụng đầu tư của Nhà nước năm 1999 qua hệ thống đầu tư phát triển
- 3 Công văn về việc lãi suất và tài sản bảo đảm nợ vay vốn Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia năm 1999