Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 13/2007/QĐ-UBND về khung, mức thu phí trông giữ xe tại tỉnh An Giang

Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động trông giữ xe, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.

1. Khung và mức thu phí trông giữ các loại phương tiện

Quyết định quy định cụ thể khung mức thu phí đối với từng loại phương tiện giao thông tại các điểm, bãi trông giữ xe được cấp phép như sau:

  • Xe đạp: Mức thu từ 200 đến 500 đồng/lượt.
  • Xe máy: Mức thu từ 500 đến 1.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi: Mức thu là 5.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô từ 12 đến 30 ghế ngồi: Mức thu là 10.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô trên 30 ghế ngồi: Mức thu là 20.000 đồng/lượt.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với hoạt động trông giữ xe vào ban đêm hoặc tại các địa điểm di tích lịch sử, công trình văn hóa, mức thu phí có thể áp dụng cao hơn nhưng khống chế tối đa không quá hai lần mức thu tiêu chuẩn nêu trên.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh An Giang căn cứ vào khung mức phí này để ban hành quy định mức thu cụ thể, bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với thực tế của từng địa phương.

2. Quy định về thẩm quyền cấp phép địa điểm trông giữ xe

Mọi hoạt động tổ chức trông giữ xe đều phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép về địa điểm. Thẩm quyền cấp phép được phân định rõ ràng như sau:

  • Thủ trưởng đơn vị cấp phép: Đối với các địa điểm trông giữ xe nằm trong diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, đơn vị nhà nước; các điểm vui chơi, giải trí; các khu di tích lịch sử và công trình văn hóa.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp phép: Đối với các địa điểm trông giữ xe tại các khu vực công cộng thuộc địa bàn quản lý của cấp xã.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện trông giữ xe

Các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động trông giữ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau đây:

  • Về địa điểm và an toàn: Phải tổ chức trông giữ xe đúng địa điểm được cấp phép, tuyệt đối không vi phạm hành lang lộ giới và phải bảo đảm an toàn, trật tự tại khu vực giữ xe.
  • Về giá cả: Thực hiện niêm yết công khai giá trông giữ xe theo mức thu quy định của cơ quan có thẩm quyền ngay tại địa điểm trông giữ và thu phí đúng theo giá đã niêm yết.
  • Về trách nhiệm bồi thường: Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ xe nếu xảy ra tình trạng mất mát hoặc hư hỏng phương tiện gửi. Giá trị bồi thường được tính theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra sự việc.
  • Về an ninh trật tự: Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi trộm cắp bộ phận xe, cố ý làm hư hỏng xe của khách hàng hoặc gây rối mất trật tự tại bãi giữ xe.
  • Về nghĩa vụ tài chính: Thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Công tác kiểm tra, giám sát và điều khoản thi hành

Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho các cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát việc niêm yết giá và thực hiện mức thu phí thực tế. Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện kịp thời để xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

Về hiệu lực thi hành, Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 203/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định gồm có: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 13/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 20 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG, MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Khung, mức thu phí tại các điểm, bãi trông giữ xe:

a) Xe đạp: từ 200 - 500 đồng/lượt.

b) Xe máy: từ 500 - 1.000 đồng/lượt.

c) Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi: 5.000 đồng/lượt.

d) Xe ô tô từ 12 đến 30 ghế ngồi: 10.000 đồng/lượt.

đ) Xe ô tô trên 30 ghế ngồi: 20.000 đồng/lượt.

2. Đối với việc trông giữ xe ban đêm; trông giữ xe tại các địa điểm di tích lịch sử, công trình văn hóa thì có thể áp dụng mức thu cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ khung, mức thu phí tại Điều 1 Quyết định này để quy định mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất và hợp lý.

Điều 3. Việc tổ chức trông giữ xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép về địa điểm trông giữ xe. Cụ thể như sau:

1. Địa điểm trông giữ xe trong diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, đơn vị nhà nước; các điểm vui chơi, giải trí; các khu di tích lịch sử, công trình văn hóa do Thủ trưởng đơn vị cấp phép.

2. Địa điểm trông giữ xe nơi công cộng thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp phép.

Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc trông giữ xe tại các địa điểm được phép tổ chức trông giữ:

1. Địa điểm tổ chức trông giữ xe phải đúng với địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép, không vi phạm hành lang lộ giới và đảm bảo an toàn, trật tự.

2. Niêm yết giá trông giữ xe theo mức thu quy định của cơ quan có thẩm quyền tại địa điểm trông giữ xe; thu phí trông giữ xe đúng theo giá đã niêm yết.

3. Chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe gửi tại địa điểm trông giữ xe nếu xảy ra trường hợp mất mát, hư hỏng. Giá trị bồi thường được tính theo giá thị trường tại cùng thời điểm.

4. Kịp thời phát hiện xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp lấy cắp từng bộ phận của xe, cố tình làm hư hỏng xe của khách hàng gửi hoặc gây rối mất trật tự tại địa điểm giữ xe.

5. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế hoặc phí và lệ phí (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc niêm yết giá và thực hiện mức thu phí trông giữ xe theo quy định; kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc trông giữ xe để xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo luật định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 203/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu VT, P. TH, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 13/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/03/2007
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành khung, mứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký