TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 34/2007/QĐ-UBND VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, và xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, minh bạch đối với hoạt động trông giữ xe, đồng thời quy định rõ ràng về cơ chế đấu giá quyền khai thác phí nhằm tối ưu hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm triển khai
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 104/2004/QĐ.UB ngày 27 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành.
2. Phân loại và cơ chế quản lý phí trông giữ xe
Phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được phân chia thành 03 nhóm quản lý tài chính khác nhau tùy thuộc vào địa điểm và tính chất của bãi trông giữ xe:
- Nhóm 1: Phí trông giữ xe thuộc Ngân sách nhà nước nhưng do doanh nghiệp, cá nhân tự quản lý sau thuế. Áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe nằm trong khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp hoặc trong phạm vi nhà ở của nhân dân. Các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật đối với doanh thu từ dịch vụ này và được quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Nhóm 2: Phí trông giữ xe thuộc Ngân sách nhà nước được để lại 100% cho đơn vị thu. Áp dụng đối với các bãi xe trong khuôn viên trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề, bệnh viện; các khu vực vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, thể thao; và các chợ do Ban Quản lý chợ trực tiếp quản lý. Đơn vị thu có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu này theo chế độ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. Trường hợp đấu giá hoặc giao khoán cho tổ chức, cá nhân khác khai thác, bên nhận khoán phải thực hiện nghĩa vụ thuế, còn thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thành lập Hội đồng đấu giá, ký kết hợp đồng và đôn đốc nộp tiền thầu.
- Nhóm 3: Phí trông giữ xe nộp 100% vào Ngân sách nhà nước cấp xã. Áp dụng đối với tất cả các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng ngoài các trường hợp thuộc nhóm 1 và nhóm 2. Toàn bộ số tiền thu được từ các địa điểm này phải nộp vào Ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng.
3. Quy định về đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe
Đối với các điểm trông giữ xe công cộng thuộc nhóm 3 (điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã), bắt buộc phải thực hiện phương thức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe hàng năm:
- Công tác chuẩn bị: Hàng năm, UBND cấp xã tiến hành khảo sát mức giá, tính ổn định và số thu thực tế của năm trước để xây dựng mức giá khởi điểm phù hợp. Thông tin đấu giá phải được thông báo công khai, rộng rãi. Việc đấu giá cho năm tiếp theo phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 của năm trước.
- Hội đồng đấu giá: Do UBND cấp xã quyết định thành lập. Thành phần gồm Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng; Kế toán trưởng UBND cấp xã làm Phó Chủ tịch Hội đồng; các ủy viên là đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Đội thuế và Công an cấp xã.
- Điều kiện tham gia: Bãi xe phải phù hợp quy hoạch giao thông, đô thị và được cấp phép. Phải có tối thiểu 02 đối tượng đăng ký tham gia đấu giá cho 01 địa điểm (trường hợp chỉ có 01 đối tượng sẽ do Hội đồng xem xét quyết định). Người tham gia phải đặt cọc tối thiểu 20% so với giá khởi điểm.
- Phương thức và thời hạn: Đấu giá bằng miệng hoặc bỏ phiếu kín. Người trả giá cao nhất là người trúng đấu giá và được quyền khai thác bãi xe trong thời hạn 01 năm.
4. Quyền và nghĩa vụ trong giao nhận thầu khai thác bãi xe
Sau khi có kết quả đấu giá, việc giao nhận thầu giữa UBND cấp xã và người trúng đấu giá được thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế với các điều khoản cụ thể:
- Đối với người trúng đấu giá: Được quyền thu phí theo mức giá Nhà nước quy định; hưởng toàn bộ phần thu vượt so với giá trúng thầu và tự chịu lỗ nếu có. Có nghĩa vụ nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách nhà nước theo đúng tiến độ hợp đồng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Ký kết hợp đồng và quy định cụ thể thời gian nộp tiền trúng thầu (phải hoàn thành dứt điểm trong 06 tháng đầu năm). Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu phí đúng giá niêm yết; phối hợp với cơ quan thuế đôn đốc nộp tiền; thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người trúng thầu.
5. Chế độ chứng từ, tài chính và kế toán
Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động thu phí trông giữ xe được kiểm soát nghiêm ngặt thông qua các quy định:
- Chứng từ thu phí: Bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn và cấp phát. Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí không sử dụng biên lai hoặc sử dụng biên lai không đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Quản lý dòng tiền: Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước. Định kỳ hàng tuần, toàn bộ số tiền phí thu được phải được gửi vào tài khoản này và thực hiện hạch toán kế toán riêng biệt.
- Chế độ kế toán: Đơn vị thu phải mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết; lập dự toán thu chi hàng năm gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thuế; thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ. Đối với phần tiền phí được để lại đơn vị, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.
- Công khai minh bạch: Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính và bắt buộc phải niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm trông giữ xe để người dân giám sát.
6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã tổ chức thực hiện việc thu phí trông giữ xe đúng quy định pháp luật.
- Cơ quan Thuế trực tiếp: Cấp phát biên lai thu phí kịp thời; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng biên lai và chế độ nộp ngân sách của các đơn vị thu phí.
- Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước cao nhất về phí trên địa bàn; định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh về tình hình thu, nộp, quản lý phí; đồng thời tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung mức thu phí cho phù hợp với thực tế địa phương.
- Chế tài xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí trông giữ xe sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2007/QĐ-UBND | Thành phố Cao Lãnh, ngày 13 tháng 8 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 7 khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các lọai phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 104/2004/QĐ.UB ngày 27 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe là đối tượng nộp phí trông giữ xe.
Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bệnh viện |
|
|
| I | Áp dụng từ 5 giờ sáng đến 22 giờ |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng/chiếc/lượt | 500 |
| 2 | Xe gắn máy | đồng/chiếc/lượt | 1.000 |
| 3 | Ô tô 4 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 4.000 |
| 4 | Ô tô trên 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 6.000 |
| 5 | Ô tô trên 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 8.000 |
| 6 | Xe tải từ 5 tấn trở lên | đồng/chiếc/lượt | 15.000 |
| II | Áp dụng từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng/chiếc/lượt | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy | đồng/chiếc/lượt | 2.000 |
| 3 | Ô tô 4 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 6.000 |
| 4 | Ô tô trên 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 9.000 |
| 5 | Ô tô trên 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 15.000 |
| B | Khu vực thuộc các tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biễu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao |
|
|
| I | Áp dụng từ 6 giờ sáng đến 18 giờ chiều |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng/chiếc/lượt | 500 |
| 2 | Xe gắn máy | đồng/chiếc/lượt | 1.000 |
| 3 | Ô tô 4 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 4.000 |
| 4 | Ô tô trên 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 6.000 |
| 5 | Ô tô trên 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 8.000 |
| II | Áp dụng từ sau 18 giờ chiều ngày hôm trước đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng/chiếc/lượt | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy | đồng/chiếc/lượt | 2.000 |
| 3 | Ô tô 4 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 6.000 |
| 4 | Ô tô trên 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 9.000 |
| 5 | Ô tô trên 12 chỗ ngồi | đồng/chiếc/lượt | 12.000 |
| C | Trong phạm vi khuôn viên trường học | đồng/chiếc/tháng | 4.000 |
| D | Trong phạm vi khuôn viên các cơ sở đào tạo, dạy nghề |
|
|
| 1 | Học sinh nội trú |
|
|
| a | Xe đạp | đồng/chiếc/tháng | 4.000 |
| b | Xe gắn máy | đồng/chiếc/tháng | 8.000 |
| 2 | Học sinh ngoại trú |
|
|
| a | Xe đạp | đồng/chiếc/tháng | 6.000 |
| b | Xe gắn máy | đồng/chiếc/tháng | 12.000 |
Điều 5. Quản lý phí trông giữ xe.
Việc quản lý phí trông giữ xe được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
1. Phí trông giữ xe thuộc Ngân sách nhà nước, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các trường hợp:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại thuộc quyền quản lý của các doanh nghiệp.
b) Các điểm trông giữ xe trong phạm vi nhà ở của nhân dân.
c) Các tổ chức, cá nhân được thu phí trông giữ xe thuộc các trường hợp nêu trên có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ trông giữ xe và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
2. Phí trông giữ xe là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được để lại cho đơn vị thu 100%, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các trường hợp:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề, bệnh viện.
b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý các tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biễu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao.
c) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý.
Trường hợp đơn vị đấu giá hoặc giao khoán cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khai thác phí trông giữ xe, thì tổ chức, cá nhân đó phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được từ hoạt động kinh doanh trông giữ xe và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trong việc thành lập Hội đồng đấu giá, tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác trông giữ xe; ký kết hợp đồng giao, nhận quyền khai thác phí trông giữ xe với người trúng đấu giá hoặc nhận khoán; đôn đốc người trúng đấu giá hoặc nhận khoán nộp tiền trúng đấu giá hoặc nhận khoán theo hợp đồng đã ký.
Các đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng số phí thu được theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
3. Phí trông giữ xe là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ngoài quy định tại điểm 1, 2 Điều này. Toàn bộ số tiền thu phí được nộp vào Ngân sách nhà nước và điều tiết cho Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%.
Điều 6. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe.
Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe quy định tại khoản 3, Điều 5 đều phải tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe (gọi tắt là đấu giá).
Hàng năm, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo, để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho Ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về các điểm đỗ, bãi trông giữ xe dự kiến đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước.
Điều 7. Thành phần tổ chức đấu giá.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng, kế tóan trưởng của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Uỷ viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị, thành phố; Đội thuế, Công an xã, phường, thị trấn.
Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá.
1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá:
Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe phải phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị; được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích trông giữ xe.
Tối thiểu phải có từ 02 đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 địa điểm thu phí trông giữ xe; trong trường hợp chỉ có 01 đối tượng xin đăng ký tham gia đấu giá thì Hội đồng tổ chức bán đấu giá xem xét và quyết định.
Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; đặt cọc thấp nhất 20 % so với mức giá khởi điểm (tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá sau khi buổi đấu giá kết thúc).
2. Nội dung đấu giá:
a) Mức giá khởi điểm: mức giá khởi điểm do Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: đảm bảo sát với tổng số thu phí của một vài năm trước; được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo Quy định này.
b) Nêu rõ đối tượng thu; mức thu; phạm vi, ranh giới điểm đỗ, bãi trông giữ xe; thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách nhà nước.
c) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí trông giữ xe là 01 (một) năm.
Điều 9. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá.
Tuỳ tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín).
Người trúng đấu giá là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí trông giữ xe trong thời gian 01 năm.
Điều 10. Giao, nhận thầu quyền khai thác phí trông giữ xe.
1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác:
Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí trông giữ xe với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Được thu phí trông giữ xe theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký.
Nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí trông giữ xe theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước.
2. Đối với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí trông giữ xe với người trúng đấu giá. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong 06 tháng đầu năm.
Kiểm tra, quản lý việc thu phí trông giữ xe đối với người nhận quyền khai thác và các điểm trông giữ xe trong phạm vi nhà ở của nhân dân; xử lý (hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý) theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký.
Phối hợp với Chi cục thuế (hoặc Đội thuế) hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào Ngân sách nhà nước.
Thực hiện niêm yết mức thu phí trông giữ xe ở mỗi địa điểm thu phí.
Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký.
Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.
Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
Điều 12. Quản lý và sử dụng tiền phí.
Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
Điều 13. Chế độ tài chính kế toán
1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước.
2. Hằng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí, thu được theo quy định của Nhà nước.
4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Điều 14. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
Điều 15. Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu phí đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND-K7 thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 1 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 955/QĐ-UBND-HC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 32/2003/QĐ-UB ban hành mức thu và tỷ lệ để lại đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4 Quyết định 104/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 149/2006/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 955/QĐ-UBND-HC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 104/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 18/2008/QĐ-UBND bổ sung mức thu đối với các loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 955/QĐ-UBND-HC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 8 Quyết định 32/2003/QĐ-UB ban hành mức thu và tỷ lệ để lại đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 9 Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND-K7 thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 10 Nghị quyết 149/2006/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An