Quyết định 13/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ phần trăm giữ lại cho cơ quan thu và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng và nộp lệ phí
Quy định xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan bao gồm:
- Cá nhân, tổ chức Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, hoặc chứng thực chữ ký.
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu thực hiện các nghiệp vụ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, hoặc chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Biểu mức thu lệ phí cấp bản sao và chứng thực
Mức thu lệ phí đối với từng loại hình công việc cụ thể được quy định chi tiết như sau:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: Mức thu áp dụng là 3.000 đồng/bản.
- Chứng thực bản sao từ bản chính: Mức thu là 2.000 đồng/trang. Đối với các bản dịch hoặc tài liệu có từ trang thứ 03 trở đi, mỗi trang tiếp theo thu thêm 1.000 đồng. Mức thu tối đa khống chế không quá 100.000 đồng/bản.
- Chứng thực chữ ký: Mức thu áp dụng là 10.000 đồng/trường hợp.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
Việc quản lý và phân bổ nguồn thu từ lệ phí cấp bản sao, chứng thực được thực hiện theo cơ chế cụ thể nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí: Bao gồm các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp cấp huyện (huyện, thành phố thuộc tỉnh), và Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Các cơ quan, tổ chức thu lệ phí được phép trích để lại 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được. Nguồn tiền này được dùng để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần lệ phí còn lại là 25% (hai mươi lăm phần trăm) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Phải thực hiện lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn thu lệ phí) cho đối tượng nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. Đồng thời, có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức thu lệ phí tại địa điểm trực tiếp thu lệ phí để người dân biết và thực hiện.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Lạng Sơn trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2009/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 407 TTr/STC-QLG&TS ngày 31/8/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Biểu mức thu lệ phí, sau đây:
| Số TT | Loại công việc | Mức thu |
| 1 | Cấp bản sao từ sổ gốc | 3.000 đồng/bản |
| 2 | Chứng thực bản sao từ bản chính | 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 03 trở đi mỗi trang thu 1.000 đồng, tối đa không quá 100.000 đồng/bản |
| 3 | Chứng thực chữ ký | 10.000 đồng/trường hợp |
Điều 2. Đối tượng thu lệ phí
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, phòng Tư pháp huyện, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 75% (Bảy mươi năm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần lệ phí còn lại 25% (Hai mươi năm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn thu lệ phí) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định về tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 10 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định về tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên