Tóm tắt Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về phân bổ bổ sung kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa tại tỉnh Long An
Quyết định 13/2013/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục đích bổ sung kinh phí ngoài dự toán năm 2013 để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là nội dung chi tiết về các chính sách phân bổ và tổ chức thực hiện được quy định tại văn bản:
- Phân bổ kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa
Tổng kinh phí hỗ trợ cho địa phương sản xuất lúa là 59.198 triệu đồng, được phân chia cụ thể theo thẩm quyền chủ đầu tư như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư (chiếm tỷ lệ 30%): Được bổ sung ngoài dự toán số tiền 17.760 triệu đồng để thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất lúa do cấp tỉnh đầu tư.
- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Tân An làm chủ đầu tư (chiếm tỷ lệ 70%): Được bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán số tiền 41.438 triệu đồng để thực hiện các dự án, hoạt động hỗ trợ sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa
Tổng kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa tại các huyện và thành phố Tân An là 59.198 triệu đồng. Mức hỗ trợ được phân loại cụ thể theo loại đất trồng lúa trong 6 tháng cuối năm như sau:
- Đối với đất chuyên trồng lúa: Tổng diện tích hỗ trợ là 231.138,5 ha, áp dụng mức hỗ trợ 250.000 đồng/ha/6 tháng cuối năm, tương ứng với tổng số tiền hỗ trợ là 57.834,9 triệu đồng.
- Đối với đất trồng lúa khác: Tổng diện tích hỗ trợ là 27.263,9 ha, áp dụng mức hỗ trợ 50.000 đồng/ha/6 tháng cuối năm, tương ứng với tổng số tiền hỗ trợ là 1.363,1 triệu đồng.
- Phương thức tính toán hỗ trợ: Việc hỗ trợ cho người sản xuất được tính toán dựa trên diện tích lúa canh tác thực tế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính.
- Nguồn kinh phí và căn cứ xác định diện tích đất lúa
- Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng nguồn kinh phí do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2012 cho ngân sách tỉnh Long An để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, với tổng số tiền là 118.396 triệu đồng.
- Căn cứ xác định diện tích: Số liệu diện tích đất trồng lúa làm cơ sở tính toán ban đầu được căn cứ theo báo cáo thống kê sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2011. Tuy nhiên, khi triển khai thực tế, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Tân An có trách nhiệm áp dụng theo diện tích thực tế tại thời điểm thực hiện.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời gian áp dụng thực hiện chính sách hỗ trợ này được tính từ ngày 01/07/2012.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì thực hiện các thủ tục bổ sung kinh phí ngoài dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thành phố Tân An để kịp thời triển khai nhiệm vụ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp: Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2013/QĐ-UBND | Long An, ngày 28 tháng 3 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ BỔ SUNG KINH PHÍ NĂM 2013 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc phân bổ kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 1/5/2012 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 737/TTr-STC-SNN-PTNT ngày 22/3/2013 của Liên Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung ngoài dự toán năm 2013 cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư; bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thành phố Tân An kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 59.198 triệu đồng, trong đó:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 30%: 17.760 triệu đồng (phụ lục 1);
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Tân An làm chủ đầu tư 70%: 41.438 triệu đồng (phụ lục 2).
2. Kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất (các huyện, thành phố Tân An): 59.198 triệu đồng (phụ lục 2).
- Đối với đất chuyên trồng lúa: 231.138,5 ha, mức hỗ trợ 250.000 đ/ha/6 tháng cuối năm, số tiền 57.834,9 triệu đồng;
- Đối với đất lúa khác: 27.263,9 ha, mức hỗ trợ 50.000 đ/ha/6 tháng cuối năm, số tiền 1.363,1 triệu đồng.
Số liệu diện tích đất lúa nêu tại phụ lục 1, 2 căn cứ báo cáo thống kê sử dụng đất có đến 01/01/2011, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An khi triển khai thực hiện áp dụng theo diện tích thực tế thời điểm.
3. Việc hỗ trợ cho người sản xuất tính theo diện tích lúa canh tác như quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Thời gian áp dụng thực hiện chính sách này kể từ ngày 01/7/2012.
Sở Tài chính làm thủ tục bổ sung kinh phí như quy định tại Điều 1 quyết định này cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thành phố Tân An để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Giao Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4 Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành
- 1 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2013 quy định tạm thời định mức chi hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và bổ sung kinh phí cho các địa phương do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Nghị quyết 37/2007/NQ-HĐND thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2008
- 3 Nghị quyết 82/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6 Quyết định 6701/QĐ-UBND bổ sung kinh phí cho các quận, huyện, thị xã thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP đợt 1 năm 2013 do thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4 Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành
- 6 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2013 quy định tạm thời định mức chi hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và bổ sung kinh phí cho các địa phương do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7 Nghị quyết 37/2007/NQ-HĐND thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2008
- 8 Nghị quyết 82/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Bến Tre ban hành
- 11 Quyết định 6701/QĐ-UBND bổ sung kinh phí cho các quận, huyện, thị xã thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP đợt 1 năm 2013 do thành phố Hà Nội ban hành
