Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 13/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành quy định chi tiết về đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của văn bản pháp quy này.

Thông tin chung về văn bản pháp lý

  • Số hiệu văn bản: 13/2018/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Đức Chính.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 9 năm 2018.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 3188/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị và các Chi nhánh trực thuộc; quy định về đối tượng nộp, danh mục dịch vụ, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến công tác đo đạc địa chính và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị.
  • Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng đối với các trường hợp thực hiện dự án tập trung đã được Nhà nước đầu tư kinh phí.

Cơ sở xây dựng đơn giá và Phương pháp điều chỉnh

Đơn giá dịch vụ công được xây dựng dựa trên các định mức kinh tế - kỹ thuật và các mức lương, nhân công cụ thể tại thời điểm ban hành:

  • Mức lương cơ sở làm căn cứ: 1.390.000 đồng/tháng.
  • Đơn giá nhân công lao động phổ thông: Được chia theo khu vực địa lý, cụ thể là 205.000 đồng/công đối với khu vực nông thôn và 230.000 đồng/công đối với khu vực đô thị.

Trong trường hợp Nhà nước thay đổi mức lương cơ sở hoặc tỉnh Quảng Trị thay đổi đơn giá nhân công lao động phổ thông, các chi phí trong đơn giá sẽ được điều chỉnh tự động theo các công thức sau:

  • Chi phí nhân công lao động kỹ thuật điều chỉnh: Bằng Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá nhân với hệ số H (trong đó H = Mức lương cơ sở mới chia cho 1.390.000 đồng).
  • Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh tại khu vực nông thôn: Bằng Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá nhân với hệ số P (trong đó P = Tiền công lao động phổ thông mới chia cho 205.000 đồng).
  • Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh tại khu vực đô thị: Bằng Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá nhân với hệ số Q (trong đó Q = Tiền công lao động phổ thông mới chia cho 230.000 đồng).

Chính sách miễn, giảm đơn giá dịch vụ công

Để hỗ trợ các đối tượng chính sách và khắc phục sai sót hành chính, Quyết định đưa ra các quy định miễn, giảm chi phí dịch vụ công rất cụ thể:

  • Đối với hộ nghèo: Được giảm 50% đơn giá các sản phẩm dịch vụ về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số: Được giảm 30% đơn giá các sản phẩm dịch vụ về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đối với trường hợp thay đổi thông tin chứng minh nhân dân trên giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước:
    • Trường hợp thực hiện chỉnh lý tại Trang 4 của Giấy chứng nhận: Được miễn hoàn toàn tiền đơn giá dịch vụ công.
    • Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu in mới Giấy chứng nhận: Được giảm 50% đơn giá dịch vụ công về đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo quy định tại Mục 2.19, Trang 20 của đơn giá kèm theo).
  • Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp một hộ gia đình hoặc cá nhân đồng thời thuộc nhiều đối tượng ưu đãi nêu trên thì chỉ được áp dụng một mức giảm cao nhất.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Việc triển khai và giám sát thực hiện đơn giá dịch vụ công được phân công cụ thể cho từng cấp, ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm công khai minh bạch đơn giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở. Chủ trì tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giải quyết.
  • Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh: Chịu trách nhiệm xác định rõ ràng, cụ thể từng nội dung, phần công việc thực tế thực hiện để tính thu tiền dịch vụ công của khách hàng, bảo đảm mức thu không được vượt quá đơn giá đã được ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện công khai đơn giá dịch vụ công tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) và trên Trang thông tin điện tử của địa phương để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thi hành

Quyết định 13/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2018/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 08 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Bao gồm Đơn giá và Phụ lục đơn giá chi tiết kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, hộ gia đình về cá nhân có liên quan đến công tác đo đạc địa chính và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Trừ trường hợp thực hiện dự án tập trung đã được Nhà nước đầu tư kinh phí).

2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh, đối tượng nộp, danh mục và mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Đơn giá được xây dựng theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng và đơn giá nhân công lao động phổ thông 205.000 đồng/công cho khu vực nông thôn; 230.000 đồng/công cho khu vực đô thị.

Trong trường hợp mức lương cơ sở của Nhà nước và đơn giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh có thay đổi thì các chi phí trong đơn giá được điều chỉnh theo chi phí nhân công lao động kỹ thuật và chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh; chi phí nhân công được tính điều chỉnh như sau:

- Chi phí nhân công lao động kỹ thuật:

Chi phí nhân công lao động kỹ thuật điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá

x

H

Trong đó: H = Mức lương cơ sở mới/1.390.000 đồng

- Chi phí nhân công lao động phổ thông:

+ Đối với khu vực nông thôn:

Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá

x

P

Trong đó: P = Tiền công lao động phổ thông mới/205.000 đồng

+ Đối với khu vực đô thị:

Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá

x

Q

Trong đó: Q = Tiền công lao động phổ thông mới/230.000 đồng

Điều 4. Đối tượng miễn, giảm

1. Đối với hộ nghèo: Được giảm 50% đơn giá các sản phẩm dịch vụ về đăng ký cấp giấy chứng nhận.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số: Được giảm 30% các sản phẩm dịch vụ về đăng ký cấp giấy chứng nhận.

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thay đổi thông tin chứng minh nhân dân trên giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước cấp sai:

- Trường hợp chỉnh lý Trang 4 của Giấy chứng nhận: Được miễn thu tiền đơn giá dịch vụ công.

- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu in mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Được giảm 50% đơn giá dịch vụ công về đăng ký biến động quyền sử dụng đất (Mục 2.19, Trang 20 của đơn giá).

(Trường hợp hộ gia đình cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì được áp dụng mức giảm cao nhất).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Công khai đơn giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trên Trang thông tin điện tử của Sở để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện;

- Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cho phù hợp.

2. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh: Xác định cụ thể các nội dung, phần công việc do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện để tính thu dịch vụ công nhưng không vượt quá đơn giá được ban hành tại Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Công khai đơn giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trên Trang thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 và thay thế Quyết định số 3188/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung lâm Tin học tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT, TM, TN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2018/QĐ-UBND về Đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 13/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/08/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2018/QĐ-UBND về Đơn giá dịch vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký