Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể về số lượng và phương án bố trí cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm chuẩn hóa đội ngũ nhân sự cấp cơ sở, bảo đảm tính tinh gọn, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn quản lý hành chính tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về số lượng tối đa và phương án bố trí cụ thể đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đối tượng áp dụng:
- Cán bộ, công chức cấp xã đang công tác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm liên quan đến công tác quản lý, sử dụng, tuyển dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương.
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính
Số lượng nhân sự được khống chế nghiêm ngặt dựa trên kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- Định mức số lượng tối đa:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: Được bố trí tối đa 21 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: Được bố trí tối đa 19 người.
- Quy định về việc tính gộp nhân sự: Định mức số lượng nêu trên đã bao gồm cả các đối tượng cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động hoặc biệt phái về công tác tại cấp xã. Riêng đối với trường hợp luân chuyển để đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, việc thực hiện sẽ tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trường hợp giảm biên chế đặc thù: Đối với các xã, thị trấn đã thực hiện việc bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn thì tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo định mức chung sẽ giảm đi 01 người.
Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã
Việc sắp xếp, bố trí các chức danh phải tuân thủ các nguyên tắc khoa học và đúng quy định pháp luật:
- Bố trí chức danh cơ bản: Mỗi chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được bố trí 01 người đảm nhiệm. Riêng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phương án phân bổ chỉ tiêu tăng thêm: Sau khi đã bố trí đủ các chức danh bắt buộc theo quy định, nếu vẫn còn dư chỉ tiêu so với định mức tối đa, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm địa bàn và năng lực của đội ngũ công chức hiện có để quyết định bố trí tăng thêm người ở một số chức danh công chức phù hợp. Tuy nhiên, quy định cấm tăng thêm nhân sự đối với hai chức danh đặc thù là Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự.
- Giới hạn tối đa: Việc bố trí tăng thêm nhân sự tuyệt đối không được vượt quá tổng định mức số lượng tối đa quy định cho từng loại đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời phải bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác của cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể đều có người chịu trách nhiệm đảm nhiệm.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Nội vụ:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung số lượng cán bộ, công chức cấp xã khi địa phương có sự thay đổi về phân loại đơn vị hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai Quyết định này gắn liền với Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về nghiệp vụ quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách và xây dựng phương án tuyển dụng công chức cấp xã.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về cán bộ, công chức cấp xã.
- Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Nội vụ cân đối nguồn ngân sách tỉnh để bảo đảm kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Quyết định này.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí chi trả chế độ chính sách tại các địa phương.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo đảm nguồn kinh phí chi trả kịp thời cho cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Trực tiếp xây dựng phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã và lập kế hoạch cụ thể để bảo đảm thực hiện đúng định mức quy định.
- Tổng hợp, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các chế độ, chính sách liên quan, đặc biệt là chế độ đối với các trường hợp dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2020/QĐ-UBND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1351/TTr-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2020 dự thảo Quyết định Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Số lượng, bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính
1. Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau:
Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 23 người.
Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 21 người.
Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: 19 người.
b) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
c) Đối với các xã, thị trấn đã bố trí Trưởng Công an xã, thị trấn là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này giảm 01 người.
2. Về bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Mỗi chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí 01 người đảm nhiệm. Riêng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sau khi bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định, số lượng còn lại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào điều kiện và đội ngũ công chức hiện có của từng xã, phường, thị trấn quyết định bố trí tăng thêm ở một số chức danh công chức phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn (trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự).
b) Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã tại điểm a khoản 2 Điều này không vượt quá tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này; bảo đảm các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể cấp xã đều có người đảm nhiệm.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật khi các xã, phường, thị trấn có sự điều chỉnh về phân loại đơn vị hành chính.
b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Quyết định này và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; cùng các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương có liên quan.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí, quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định. Đồng thời hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào số lượng quy định và nhu cầu cần thiết để xây dựng phương án và tổ chức tuyển dụng đối với đội ngũ công chức cấp xã đảm bảo quy định hiện hành.
d) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định về cán bộ, công chức cấp xã theo các quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ cân đối ngân sách để thực hiện chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và Quyết định này. Đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo đảm kinh phí chi trả chế độ theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức cấp xã.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành và đồng thời xây dựng kế hoạch để đảm bảo thực hiện đúng số lượng cán bộ, công chức quy định tại Quyết định này theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
b) Tổng hợp và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ chính sách liên quan và giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4 Quyết định 1121/QĐ-UBND năm 2010 về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, thành phố Hải Phòng
- 5 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 7 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 10 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 13 Quyết định 1121/QĐ-UBND năm 2010 về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, thành phố Hải Phòng
- 14 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 16 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 17 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 18 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn