Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 07/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chi tiết về việc bố trí số lượng, chức danh cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và số lượng tổng thể

  • Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
  • Số lượng bố trí theo phân loại đơn vị hành chính:
    • Đối với cấp xã loại 1: Bố trí tối đa không quá 22 người.
    • Đối với cấp xã loại 2: Bố trí tối đa không quá 20 người.

- Phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1 (Tối đa 22 người)

Cơ cấu nhân sự đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1 được phân bổ cụ thể như sau:

  • Nhóm cán bộ chuyên trách (Tối đa 12 người):
    • Bí thư Đảng ủy.
    • Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy).
    • Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không thể bố trí kiêm nhiệm).
    • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện).
    • Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí tối đa 02 người theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP).
    • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
    • Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
    • Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
    • Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (chỉ áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân).
    • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
  • Nhóm công chức chuyên môn (Tối đa 10 người, riêng Trưởng Công an bố trí chính quy):
    • Chỉ huy trưởng Quân sự (01 người).
    • Tài chính - Kế toán (01 người).
    • Văn phòng - Thống kê (02 người): Gồm 01 người phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 người phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác tổ chức đảng.
    • Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (02 người): Gồm 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 người phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường.
    • Tư pháp - Hộ tịch (02 người).
    • Văn hóa - Xã hội (02 người): Gồm 01 người phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 người phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em.

- Phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 2 (Tối đa 20 người)

Cơ cấu nhân sự đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2 được tinh giản hơn so với loại 1:

  • Nhóm cán bộ chuyên trách (Tối đa 11 người): Cơ cấu tương tự cấp xã loại 1, tuy nhiên chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ được bố trí tối đa 01 người theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP.
  • Nhóm công chức chuyên môn (Tối đa 09 người, riêng Trưởng Công an bố trí chính quy):
    • Chỉ huy trưởng Quân sự (01 người).
    • Tài chính - Kế toán (01 người).
    • Văn phòng - Thống kê (02 người): Gồm 01 người phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 người phụ trách Văn phòng Đảng ủy, công tác tổ chức đảng và tuyên giáo.
    • Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (02 người): Gồm 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 người phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường.
    • Tư pháp - Hộ tịch (chỉ bố trí 01 người).
    • Văn hóa - Xã hội (02 người): Gồm 01 người phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 người phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em.

- Cơ chế bố trí cán bộ kiêm nhiệm nhằm tinh gọn bộ máy

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, các địa phương có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy sẽ thực hiện bố trí kiêm nhiệm theo các hướng sau:

  • Giảm 02 người so với quy định: Khi thực hiện phương án Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Giảm 01 người so với quy định: Khi thực hiện phương án Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm và chính sách giải quyết nhân sự dôi dư

  • Phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện kiêm nhiệm chức danh được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Chế độ nghỉ việc: Trường hợp phát sinh cán bộ, công chức dôi dư do quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo Quyết định này sẽ được giải quyết chế độ, chính sách theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện:
    • Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2020.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2020/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 18 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỐ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 72/TTr-SNV ngày 13 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã

a) Đối với cấp xã loại 1 bố trí không quá 22 người;

b) Đối với cấp xã loại 2 bố trí không quá 20 người.

Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1

1. Bố trí số lượng cán bộ không quá 12 người

a) Bí thư Đảng ủy;

b) Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không bố trí được kiêm nhiệm);

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện);

e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 02 người theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ);

g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Bố trí số lượng công chức không quá 10 người (Trưởng Công an bố trí chính quy)

a) Chỉ huy trưởng Quân sự;

b) Tài chính - Kế toán (bố trí 01 người);

c) Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác tổ chức đảng);

d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (bố trí 02 người: 01 phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường);

đ) Tư pháp - Hộ tịch (bố trí 02 người);

e) Văn hóa - Xã hội (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em).

3. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, nơi nào có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã thì bố trí theo một trong hai hướng như sau: Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 02 người so với quy định. Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 01 người so với quy định.

Điều 3. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 2

1. Bố trí số lượng cán bộ không quá 11 người.

a) Bí thư Đảng ủy;

b) Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không bố trí được kiêm nhiệm);

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện);

e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 01 người theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ);

g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Bố trí số lượng công chức không quá 09 người (Trưởng Công an bố trí chính quy)

a) Chỉ huy trưởng Quân sự;

b) Tài chính - Kế toán (bố trí 01 người);

c) Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 phụ trách Văn phòng Đảng ủy, công tác tổ chức đảng và tuyên giáo);

d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (bố trí 02 người: 01 phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường);

đ) Tư pháp - Hộ tịch (bố trí 01 người);

e) Văn hóa - Xã hội (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em).

3. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, nơi nào có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã thì bố trí theo một trong hai hướng như sau: Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 02 người so với quy định. Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 01 người so với quy định.

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 5. Về chế độ nghỉ việc

Cán bộ, công chức cấp xã dôi dư (nếu có) do sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo Quyết định này thì giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Tổ chức triển khai thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 3 năm 2020 và thay thế Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, (MM).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Thành Trung

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/03/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Dương Thành Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký