Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014. Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các chính sách về hạn mức giao đất ở nông thôn, hạn mức công nhận đất ở cho hộ đông nhân khẩu, hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

- Hạn mức giao đất ở tại nông thôn (Sửa đổi Điều 5)

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải đảm bảo không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa và không vượt quá các hạn mức quy định sau:

  • Các xã đồng bằng: Hạn mức giao đất tối đa là 140 m2.
  • Các xã trung du: Hạn mức giao đất tối đa là 200 m2.
  • Các xã miền núi: Hạn mức giao đất tối đa là 400 m2.
  • Lưu ý về phân loại địa bàn: Việc xác định các xã thuộc vùng đồng bằng, trung du hay miền núi được căn cứ theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm áp dụng.

- Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị đối với hộ gia đình đông nhân khẩu (Sửa đổi Khoản 3 Điều 6)

Đối với những hộ gia đình có từ 10 nhân khẩu trở lên chung sống trong cùng một hộ, hạn mức công nhận đất ở tại khu vực đô thị được quy định cụ thể nhằm giải quyết nhu cầu thực tế về không gian sống:

  • Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: Mức công nhận đất ở tối đa không quá 300 m2/hộ.
  • Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện: Mức công nhận đất ở tối đa không quá 600 m2/hộ.

- Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn (Sửa đổi Điều 7)

Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn được phân chia chi tiết theo đặc điểm địa hình của từng xã, đồng thời bổ sung quy định xử lý đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức:

  • Các xã đồng bằng: Hạn mức công nhận là 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định theo toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
  • Các xã trung du: Hạn mức công nhận là 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 500 m2 thì diện tích đất ở được xác định theo toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
  • Các xã miền núi: Hạn mức công nhận là 600 m2/hộ. Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 600 m2 thì diện tích đất ở được xác định theo toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
  • Đối với hộ gia đình đông nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên): Mức công nhận đất ở có thể được xem xét nhiều hơn mức quy định chung nêu trên, nhưng khống chế tối đa không quá 1.000 m2/hộ.

- Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang (Bổ sung Điều 7a)

Đây là quy định bổ sung mới nhằm tạo cơ sở pháp lý công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và không có tranh chấp:

  • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tối đa không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tối đa không quá 30 ha cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tối đa không quá 30 ha đối với mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng (Sửa đổi Điều 8)

Quy định về hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được thống nhất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức giao đất tối đa không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức giao đất tối đa không quá 30 ha cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Hạn mức giao đất tối đa không quá 30 ha đối với mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2 và Điều 3)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2020.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2020/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 16 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2014/QĐ-UBND NGÀY 19/12/2014 CỦA UBND TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND Cao Bằng như sau:

1. Sửa đổi Điều 5 như sau:

"Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn

Hạn mức giao đất ở khi giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này và không vượt quá hạn mức quy định sau đây:

a) Các xã đồng bằng: 140 m2

b) Các xã trung du: 200 m2

c) Các xã miền núi: 400 m2

Việc xác định các xã đồng bằng, trung du và miền núi theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đang có hiệu lực thi hành".

2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:

"3. Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở tại đô thị như sau:

- Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng tối đa không quá 300 m2/hộ.

- Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện tối đa không quá 600 m2/hộ".

3. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“1. Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.

2. Các xã trung du: 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.

3. Các xã miền núi: 600 m2. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.

4. Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở có thể nhiều hơn nhưng tối đa không quá 1.000 m2/hộ”.

4. Bổ sung Điều 7a như sau:

"Điều 7a. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm là không quá 30 ha.

3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là không quá 30 ha đối với mỗi loại đất”.

5. Sửa đổi Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất.

2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm không quá 30 ha.

3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 30 ha đối với mỗi loại đất”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin-VPUBND tỉnh;
- Các PCVP, PKSTTHC, các CV;
- Lưu: VT, NĐ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

Số hiệu: 13/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/06/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký