Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, thiết lập hạn mức sử dụng đất phù hợp với đặc thù địa phương.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản sau:
    • Quyết định số 987/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
    • Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 2 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.

- Hạn mức giao đất ở tại khu vực nông thôn

Hạn mức đất ở khi giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải đảm bảo không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định chung và không được vượt quá các hạn mức cụ thể sau:

  • Các xã thuộc khu vực I: Hạn mức giao đất tối đa là 140 m2.
  • Các xã thuộc khu vực II: Hạn mức giao đất tối đa là 200 m2.
  • Các xã thuộc khu vực III: Hạn mức giao đất tối đa là 400 m2.
  • Cơ sở xác định khu vực xã: Việc phân loại các xã thuộc khu vực I, II, III được thực hiện theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.

- Hạn mức công nhận đất ở tại khu vực đô thị

Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị được phân chia chi tiết theo địa bàn hành chính và số lượng thế hệ cùng chung sống trong một hộ gia đình:

  • Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: Hạn mức công nhận là 200 m2/hộ. Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 200 m2 thì diện tích đất ở được xác định theo toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
  • Các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện: Hạn mức công nhận là 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định theo toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
  • Đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên):
    • Tại khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: Hạn mức công nhận tối đa không quá 300 m2/hộ.
    • Tại khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện: Hạn mức công nhận tối đa không quá 600 m2/hộ.

- Hạn mức công nhận đất ở tại khu vực nông thôn

Đối với khu vực nông thôn, hạn mức công nhận đất ở được xác định dựa trên phân loại khu vực xã và số lượng thế hệ trong hộ gia đình:

  • Các xã thuộc khu vực I: Hạn mức công nhận là 400 m2/hộ. Nếu diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
  • Các xã thuộc khu vực II: Hạn mức công nhận là 500 m2/hộ. Nếu diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 500 m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
  • Các xã thuộc khu vực III: Hạn mức công nhận là 600 m2/hộ. Nếu diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn 600 m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
  • Đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên): Mức công nhận đất ở có thể được xem xét công nhận nhiều hơn mức thông thường nêu trên, nhưng tối đa không vượt quá 1.000 m2/hộ.

- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để đưa vào sử dụng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  • Trồng cây hàng năm: Hạn mức giao đất không quá 0,5 héc ta cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
  • Trồng cây lâu năm: Hạn mức giao đất không quá 0,8 héc ta cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
  • Trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Hạn mức giao đất không quá 1,0 héc ta đối với mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 44/2014/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1900/TTr-STNMT ngày 08 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 1062/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 987/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 2 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

 

QUY ĐỊNH

DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung sau:

a) Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước giao đất ở nông thôn và đất ở đô thị theo Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai.

b) Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đối với trường hợp có vườn, ao theo Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai.

c) Diện tích tối thiểu được tách thửa theo Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai.

d) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai.

2. Các nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Hạn mức giao đất ở đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai các cấp và các cơ quan có liên quan đến việc quản lý đất đai.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Diện tích được phép tách thửa đối với đất ở

1. Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

- Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2

- Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m

2. Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

- Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2

- Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở xin tách thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1, 2 Điều này và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định tại Khoản 1, 2 Điều này thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

4. Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định tại Khoản 1, 2 Điều này. Do tách thửa từ trước ngày 15 tháng 02 năm 2008 (Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại đô thị

1. Đối với nhà ở liền kề

Hạn mức đất ở khi giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này và không vượt quá 120 m2

2. Đối với Biệt thự, nhà vườn:

- Tối thiểu là 250 m2; tối đa là 500 m2

Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn

Hạn mức đất ở khi giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này và không vượt quá hạn mức quy định sau đây:

a) Các xã thuộc khu vực I: 140 m2

b) Các xã thuộc khu vực II: 200 m2

c) Các xã thuộc khu vực III: 400 m2

(Việc xác định khu vực các xã thực hiện theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015).

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị

1. Đối với khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng là: 200 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 200 m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.

2. Đối với xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện là: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.

3. Đối với những hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở tại đô thị như sau:

- Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng tối đa không quá 300 m2/hộ.

- Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện tối đa không quá 600 m2/hộ.

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở tại khu vực nông thôn

1. Các xã thuộc khu vực I: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.

2. Các xã thuộc khu vực II: 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500 m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.

3. Các xã thuộc khu vực III: 600 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600 m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.

4. Đối với những hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở có thể nhiều hơn nhưng tối đa không quá 1.000 m2/hộ.

Điều 8. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm không quá 0,5 héc ta.

2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm không quá 0,8 héc ta

3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là không quá 1,0 héc ta đối với mỗi loại đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 44/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2014/QĐ-UBND Quy định về diện t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký