Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố. Quyết định này là căn cứ để các cơ quan quản lý thuế áp dụng thu thuế, đồng thời giúp các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 13/2022/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể bảng giá tính thuế đối với các loại tài nguyên thiên nhiên được khai thác trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong năm 2022.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý thuế, quản lý tài nguyên và các tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Mức giá cụ thể cho từng nhóm, loại tài nguyên được quy định như sau:
- Nhóm II: Khoáng sản không kim loại
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): 50.000 đồng/m³.
- Cát san lấp, bao gồm cả cát nhiễm mặn (Mã II501): 60.000 đồng/m³.
- Cát đen dùng trong xây dựng (Mã II50201): 70.000 đồng/m³.
- Nhóm V: Nước thiên nhiên
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V10201): 200.000 đồng/m³.
- Nước mặt dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V201): 4.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm) dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V202): 6.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): 70.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng (Mã V302): 45.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản... (Mã V303): 5.000 đồng/m³.
Để đảm bảo việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên sát với thực tế và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên. Đồng thời, có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên chung.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát danh mục các loại tài nguyên thực tế khai thác. Trường hợp phát hiện loại tài nguyên mới phát sinh chưa được quy định trong bảng giá, Sở Tài nguyên và Môi trường phải phối hợp với Cục Thuế kịp thời đề xuất giá tính thuế gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung.
- Cục Thuế thành phố Cần Thơ: Thường xuyên rà soát biến động giá cả trên thị trường đối với các loại tài nguyên. Nếu phát hiện mức giá quy định không còn phù hợp với thực tế, Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất phương án điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2021.
- Nguyên tắc áp dụng khác: Các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1 Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 |
|
|
|
| II |
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 50.000 |
|
| II5 |
|
|
| Cát |
|
|
|
| II501 |
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 60.000 | |
|
| II502 |
|
| Cát xây dựng |
|
| |
|
|
| II50201 |
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 70.000 | |
| V |
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
| V102 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 |
|
| V2 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| V201 |
|
| Nước mặt | m3 | 4.000 | |
|
| V202 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 6.000 | |
|
| V3 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 70.000 |
|
| V302 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 | |
|
| V303 |
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...) | m3 | 5.000 | |
(Giá tính thuế tài nguyên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát các loại tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn thành phố thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên cho Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế phát sinh và các quy định hiện hành.
3. Cục Thuế thành phố chịu trách nhiệm thường xuyên rà soát mức giá quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp thì Cục Thuế thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên cho Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường và các quy định hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022 và thay thế Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Quản lý thuế 2019
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thành phố Cần Thơ năm 2023
- 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thành phố Cần Thơ năm 2023
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Quản lý thuế 2019
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 16 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh