Tóm tắt Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhằm quy định chi tiết về giá tính thuế đối với các loại tài nguyên thiên nhiên được khai thác trên địa bàn thành phố trong năm 2021. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế thực hiện thu thuế tài nguyên, đồng thời giúp các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên năm 2021 đối với các loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Biểu giá tính thuế tài nguyên năm 2021
Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Chi tiết mức giá tính thuế đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể như sau:
Nhóm khoáng sản không kim loại (Mã nhóm II):
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): 50.000 đồng/m³.
- Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) (Mã II501): 60.000 đồng/m³.
- Cát đen dùng trong xây dựng (Mã II50201): 70.000 đồng/m³.
Nhóm nước thiên nhiên (Mã nhóm V):
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V10201): 200.000 đồng/m³.
- Nước mặt dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V201): 4.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm) dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V202): 6.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): 70.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động khai khoáng (Mã V302): 45.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (Mã V303): Bao gồm các hoạt động làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,... có mức giá là 5.000 đồng/m³.
3. Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên đúng quy định và sát với thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên. Đồng thời, có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên khi có biến động.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát thường xuyên giá tính thuế tài nguyên. Trong trường hợp phát hiện mức giá quy định không còn phù hợp với thực tế thị trường hoặc phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác chưa có trong quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời đề xuất phương án giá gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung.
4. Hiệu lực và điều khoản thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định về giá tính thuế tài nguyên trước đây.
- Nguyên tắc áp dụng khác: Các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định cụ thể trong Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2021/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuê ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuê;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông báo số 86/TB-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tại Phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố thường kỳ tháng 10 năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | |||
| II |
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 50.000 |
|
| II5 |
|
|
| Cát |
|
|
|
| II501 |
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiệm mặn) | m3 | 60.000 | |
|
| II502 |
|
| Cát xây dựng |
|
| |
|
|
| II50201 |
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 70.000 | |
| V |
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
| V102 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 |
|
| V2 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| V201 |
|
| Nước mặt | m3 | 4.000 | |
|
| V202 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 6.000 | |
|
| V3 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| V301 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 70.000 | |
|
| V302 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 | |
|
| V303 |
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...) | m3 | 5.000 | |
(Giá tính thuế tài nguyên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
1. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, rà soát giá tính thuê tài nguyên quy định tại
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Quy định giá tính thuế tài nguyên. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Quản lý thuế 2019
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4 Quyết định 291/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Quản lý thuế 2019
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14 Quyết định 291/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh