Quyết định 130/2002/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm phê duyệt Chính sách quốc gia về trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 - 2010. Quyết định này đề ra các mục tiêu, kế hoạch và giải pháp toàn diện nhằm bảo đảm đủ trang thiết bị y tế cho các tuyến, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất và phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Chính sách này được áp dụng đối với toàn bộ hệ thống cơ sở y tế từ trung ương đến địa phương, các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và đội ngũ cán bộ chuyên ngành kỹ thuật trang thiết bị y tế trên phạm vi cả nước.
Mục tiêu phát triển trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 - 2010
- Mục tiêu chung: Bảo đảm cung cấp đầy đủ trang thiết bị y tế cho các tuyến theo quy định của Bộ Y tế; từng bước hiện đại hóa trang thiết bị tại các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; phấn đấu đến năm 2010 đạt trình độ kỹ thuật về trang thiết bị y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực; đào tạo bài bản đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành để khai thác, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm chuẩn; phát triển công nghiệp trang thiết bị y tế nhằm nâng cao tỷ trọng hàng hóa sản xuất trong nước và tiến tới tham gia xuất khẩu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2005 bảo đảm cung ứng đủ và khai thác có hiệu quả trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh theo quy định.
- Tiếp tục trang bị và phát huy hiệu quả của ba trung tâm y tế chuyên sâu tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Huế.
- Từng bước xây dựng các trung tâm y tế chuyên sâu tại các khu vực theo vùng kinh tế - xã hội từ năm 2002 đến năm 2010, đặc biệt ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Mở rộng sản xuất trang thiết bị y tế thông dụng trong nước, bảo đảm cung cấp đủ 40% nhu cầu vào năm 2005 và nâng lên 60% vào năm 2010; đẩy mạnh sản xuất thiết bị y tế công nghệ cao và các dây chuyền công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế, dược phẩm và vắc-xin.
Kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn
- Giai đoạn 1 (Từ năm 2002 đến 2005):
- Đảm bảo trang thiết bị y tế thiết yếu cho các tuyến y tế từ cơ sở đến trung ương theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Đạt tỷ lệ sản phẩm sản xuất trong nước chiếm khoảng 40% tổng số trang thiết bị y tế thông dụng.
- Đảm bảo tuyệt đối độ chính xác và an toàn của các trang thiết bị y tế khi đưa vào vận hành, sử dụng.
- Giai đoạn 2 (Từ năm 2006 đến 2010):
- Trang bị đầy đủ về cả số lượng và chất lượng trang thiết bị y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc các tuyến theo danh mục tiêu chuẩn.
- Trang bị đủ phương tiện kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho các bệnh viện trung ương và bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật, đạt trình độ ngang với các nước trung bình tiên tiến trong khu vực.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và phát huy tối đa hiệu quả của các trung tâm y tế chuyên sâu.
- Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng trang thiết bị y tế có ưu thế trong nước, nâng cao chất lượng sản phẩm hướng tới xuất khẩu, bảo đảm cung cấp đủ 60% nhu cầu dụng cụ và trang thiết bị thông dụng.
- Xây dựng công nghiệp trang thiết bị y tế có trọng tâm, trọng điểm nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và nâng cao chất lượng hướng tới xuất khẩu.
- Củng cố hệ thống kinh doanh trang thiết bị y tế phù hợp với pháp luật Việt Nam, từng bước tiếp cận với quy chế của khối ASEAN và thế giới.
- Cải tiến hệ thống đào tạo nhân lực chuyên ngành kỹ thuật để khai thác, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa tốt các trang thiết bị đã được trang bị.
- Hoàn chỉnh hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về trang thiết bị y tế, tạo môi trường thuận lợi để tranh thủ hợp tác quốc tế, liên doanh liên kết.
Các giải pháp trọng tâm triển khai chính sách
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về trang thiết bị y tế:
- Hoàn chỉnh hệ thống quản lý từ trung ương đến địa phương; bố trí cán bộ chuyên môn theo dõi công tác vật tư thiết bị y tế tại các Sở Y tế và Trung tâm y tế huyện; thành lập phòng vật tư kỹ thuật thiết bị y tế tại các bệnh viện, viện trung ương và bệnh viện đa khoa tỉnh.
- Thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế trên phạm vi toàn quốc.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra chất lượng, giám sát hiệu quả khai thác sử dụng tại các cơ sở và hệ thống kinh doanh; thực hiện kiểm chuẩn định kỳ đối với trang thiết bị đang sử dụng cũng như sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
- Ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi cho các nhà khoa học, cơ sở khoa học và công nghệ tham gia nghiên cứu, chế tạo, dịch vụ kỹ thuật; khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước.
- Xây dựng cơ chế thu hồi vốn để duy trì hoạt động và tái đầu tư; ban hành quy định cụ thể về kinh phí dành cho công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế hàng năm.
- Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành:
- Tăng cường đào tạo cán bộ trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế.
- Tích hợp các nội dung cơ bản về quản lý, kỹ thuật - công nghệ và kỹ năng sử dụng trang thiết bị y tế vào chương trình đào tạo của các trường Đại học, Trung học Y, Dược.
- Nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành.
- Đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất và dịch vụ trang thiết bị y tế:
- Đầu tư sản xuất có trọng tâm, trọng điểm nhằm đạt hiệu quả kinh tế và sự cân đối hợp lý giữa y tế chuyên sâu và y tế phổ cập.
- Tập trung sản xuất thiết bị thông dụng phục vụ y tế cơ sở, chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe ban đầu, dụng cụ sử dụng một lần, y tế học đường và gia đình.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác dịch vụ kỹ thuật - thiết bị y tế.
- Củng cố hệ thống kinh doanh, xuất nhập khẩu: Thực hiện quản lý và vận hành hệ thống kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế chặt chẽ theo đúng các quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế:
- Nghiên cứu ứng dụng có chọn lọc các trang thiết bị y tế, phương pháp điều trị và chẩn đoán mới trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam.
- Mở rộng hợp tác, liên doanh sản xuất và chuyển giao công nghệ với các tập đoàn sản xuất trang thiết bị y tế có uy tín trên thế giới.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Kinh phí thực hiện Chính sách quốc gia về trang thiết bị y tế được huy động từ các nguồn sau: Ngân sách nhà nước; nguồn hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước; nguồn vốn vay ODA và các quỹ hỗ trợ phát triển trong và ngoài nước; cùng các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Bộ Y tế: Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ trong từng năm và từng giai đoạn, Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan cùng Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức thực hiện các mục tiêu của Chính sách.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ130/2002/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2002 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2002-2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010,
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế (TTBYT) giai đoạn 2002 - 2010, gồm những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu chung:
Bảo đảm đủ trang thiết bị y tế cho các tuyến theo quy định của Bộ y tế. Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị cho các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Phấn đấu đến năm 2010 đạt trình độ kỹ thuật về trang thiết bị y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực. Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành để khai thác sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm chuẩn trang thiết bị y tế. Phát triển công nghiệp trang thiết bị y tế nhằm nâng cao dần tỷ trọng hàng hóa sản xuất trong nước và tiến tới tham gia xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu đến năm 2005 bảo đảm cung ứng đủ và khai thác có hiệu quả trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh theo quy định của Bộ y tế.
b) Tiếp tục trang bị và phát huy hiệu quả ba trung tâm y tế chuyên sâu Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Huế.
Từ năm 2002 đến năm 2010 có kế hoạch từng bước xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu tại các khu vực theo vùng kinh tế, xã hội; đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
c) Mở rộng sản xuất trang thiết bị y tế thông dụng bảo đảm cung cấp đủ 40% nhu cầu trong ngành vào năm 2005 và 60% vào năm 2010. Đẩy mạnh sản xuất thiết bị y tế công nghệ cao, các dây chuyền công nghệ tiên tiến cho sản xuất trang thiết bị y tế, dược phẩm và vacxin.
3. Kế hoạch thực hiện:
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2002 đến 2005
Mục tiêu cần đạt được:
- Đảm bảo TTBYT thiết yếu cho các tuyến y tế từ cơ sở đến trung ương theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Sản phẩm sản xuất trong nước đạt tỷ lệ khoảng 40% tổng số TTBYT thông dụng.
- Đảm bảo độ chính xác và an toàn của TTBYT.
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2006 đến 2010.
Mục tiêu cần đạt được:
- Cơ sở khám, chữa bệnh thuộc các tuyến được trang bị đủ số lượng và chất lượng TTBYT theo danh mục tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Các bệnh viện trung ương và đa khoa trung tâm tỉnh được trang bị đủ phương tiện kỹ thuật để chẩn đoán và điều trị, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân theo phân tuyến kỹ thuật, đạt trình độ kỹ thuật thiết bị y tế ngang với các nước trung bình tiên tiến trong khu vực.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và phát huy hiệu quả của các trung tâm y tế chuyên sâu.
- Đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng trong nước có ưu thế, nâng cao chất lượng và tiến tới xuất khẩu, bảo đảm cung cấp đủ 60% nhu cầu dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng.
- Xây dựng công nghiệp trang thiết bị y tế có trọng tâm, trọng điểm, nhằm hai mục tiêu:
+ Phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước.
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm hướng tới xuất khẩu.
- Củng cố hệ thống kinh doanh TTBYT phù hợp với pháp luật Việt Nam, đồng thời từng bước tiếp cận với quy chế của khối ASEAN và thế giới, đáp ứng có hiệu quả hoạt động chung của ngành y tế.
- Củng cố, cải tiến hệ thống đào tạo nhân lực chuyên ngành kỹ thuật TTBYT để khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế, thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa tốt TTBYT đã được trang bị.
- Hoàn chỉnh hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý Nhà nước về TTBYT, tạo môi trường phù hợp để tranh thủ tối đa quá trình hợp tác quốc tế, liên doanh liên kết trong lĩnh vực TTBYT.
4. Những giải pháp:
a) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về trang thiết bị y tế:
- Hoàn chỉnh hệ thống quản lý về trang thiết bị y tế từ trung ương đến địa phương. Các sở y tế, các trung tâm y tế huyện có cán bộ chuyên môn theo dõi công tác vật tư thiết bị y tế. Các bệnh viện, các viện trung ương, bệnh viện đa khoa tỉnh có phòng vật tư kỹ thuật thiết bị y tế.
- Thống nhất quản lý Nhà nước về kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế từ trung ương đến địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, giám sát hiệu quả khai thác sử dụng trang thiết bị y tế tại các cơ sở sử dụng và hệ thống kinh doanh theo các quy định của Nhà nước. Thực hiện kiểm chuẩn định kỳ trang thiết bị y tế đang sử dụng tại các cơ sở y tế cũng như sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
- Ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ tham gia nghiên cứu, chế tạo, khai thác sử dụng và thực hiện dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế; khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế trong nước. Xây dựng cơ chế thu hồi vốn để duy trì hoạt động và tái đầu tư trang thiết bị y tế. Ban hành quy định về kinh phí dành cho công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế hàng năm.
b) Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành trang thiết bị y tế:
- Tăng cường đào tạo cán bộ đại học và sau đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế.
- Đưa những nội dung cơ bản về quản lý, kỹ thuật-công nghệ, kỹ năng sử dụng trang thiết bị y tế vào chương trình đào tạo cán bộ đại học và trung học Y, Dược.
- Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trang thiết bị y tế.
c) Đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất, dịch vụ trang thiết bị y tế:
- Đầu tư sản xuất trang thiết bị y tế có trọng tâm, trọng điểm nhằm đạt được tính hiệu quả, kinh tế và hợp lý giữa y tế chuyên sâu và y tế phổ cập.
- Tập trung sản xuất các thiết bị y tế thông dụng phục vụ y tế cơ sở, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, dụng cụ sử dụng một lần và các trang thiết bị phục vụ y tế học đường và gia đình.
- Tăng cường công tác dịch vụ kỹ thuật - thiết bị y tế.
d) Củng cố hệ thống kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế theo quy định của nhà nước.
e) Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế về trang thiết bị y tế:
- Nghiên cứu ứng dụng những trang thiết bị y tế, các phương pháp điều trị và chẩn đoán mới trên thế giới để áp dụng có chọn lọc vào Việt Nam.
- Mở rộng hợp tác với các tập đoàn sản xuất trang thiết bị y tế có uy tín trên thế giới trong việc liên doanh sản xuất và chuyển giao công nghệ.
4. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện Chính sách từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước,
- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước,
- Nguồn vốn vay từ nguồn ODA và các quỹ hỗ trợ phát triển trong và ngoài nước,
- Nguồn khác (nếu có).
Điều 2. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ trong từng năm, từng giai đoạn Bộ Y tế xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các bộ, các ngành có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện các mục tiêu của Chính sách Quốc gia về trang thiết bị y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Gia Khiêm (Đã ký) |
- 1 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2 Thông tư 13/2000/TT-BYT hướng dẫn xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế theo danh mục quản lý chuyên ngành năm 2000 do Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 35/2001/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành