Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 130/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về hộ tịch, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.

- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nhằm hỗ trợ người dân và bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội, quyết định quy định miễn toàn bộ lệ phí đối với các trường hợp sau:

  • Miễn lệ phí đăng ký khai sinh trong mọi trường hợp, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký lại việc sinh.
  • Miễn lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, áp dụng cho cả đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký lại việc kết hôn.
  • Miễn lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
  • Miễn lệ phí đối với thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho đối tượng là người dưới 14 tuổi, cũng như các thủ tục bổ sung, điều chỉnh hộ tịch khác.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Đối với các thủ tục đăng ký hộ tịch thông thường được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, mức thu cụ thể được quy định như sau:

  • Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Thủ tục nhận cha, mẹ, con: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao.
  • Xác nhận các loại giấy tờ hộ tịch: 2.000 đồng/trường hợp.
  • Các việc đăng ký hộ tịch khác ngoài danh mục trên: 4.000 đồng/trường hợp.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố, mức thu lệ phí được áp dụng như sau:

  • Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao.
  • Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính: 20.000 đồng/trường hợp.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp

Đối với các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, mức thu lệ phí được quy định ở mức cao hơn nhằm phù hợp với tính chất phức tạp của thủ tục:

  • Thủ tục đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.
  • Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/trường hợp.
  • Thủ tục nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/1 bản sao.
  • Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Các việc đăng ký hộ tịch khác có yếu tố nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.

- Chế độ phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

Quyết định quy định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu lệ phí hộ tịch giữa các cấp cơ quan thu và Ngân sách Nhà nước nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho công tác tư pháp:

  • Tại Sở Tư pháp: Được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ công tác tổ chức thu lệ phí và đăng ký hộ tịch. 50% còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Tại Phòng Tư pháp cấp huyện: Được trích lại 30% trên tổng số lệ phí thu được để phục vụ công tác tổ chức thu lệ phí và đăng ký hộ tịch. 70% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Toàn bộ 100% số lệ phí thu được phải nộp vào Ngân sách Nhà nước để cân đối chung, trong đó ngân sách sẽ bố trí chi cho công tác tư pháp tại cấp xã.

- Các khoản chi được phép sử dụng từ nguồn lệ phí trích lại

Nguồn lệ phí được trích lại tại Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện phải được sử dụng đúng mục đích cho các nội dung chi sau:

  • Làm nguồn bù chênh lệch tiền tăng lương cơ bản theo quy định.
  • Chi trả tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công cho lao động thuê ngoài thực hiện việc thu lệ phí theo chế độ quy định (nếu có).
  • Chi trả phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác đăng ký hộ tịch theo chế độ quy định (nếu có).
  • Chi thuê phiên dịch trong các trường hợp cần thiết phải phỏng vấn người nước ngoài.
  • Chi phí in ấn, mua sắm các loại biểu mẫu, sổ sách hộ tịch phục vụ công tác chuyên môn.
  • Chi hỗ trợ công tác xác minh (khi có sự phối hợp với các cơ quan khác), chi niêm yết và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và đăng ký hộ tịch. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa không quá 03 tháng lương.

Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi lệ phí đăng ký hộ tịch hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phải mở sổ sách theo dõi và thực hiện quyết toán số lệ phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục thuế tỉnh Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/2008/QÐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 09 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2007/NQ-HĐND16 ngày 18/7/2007 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định khung, mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 106/2008/NQ-HĐND 16 ngày 11/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc bãi bỏ văn bản và miễn một số loại phí, lệ phí;
Xét đề nghị của liên Sở: Tư pháp và Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:

1. Miễn lệ phí khi thực hiện đăng ký một số việc về hộ tịch, cụ thể:

- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh.

- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền đăng ký của Uỷ ban Nhân dân cấp xã, bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.

- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.

- Miễn lệ phí đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.

2. Đối với các việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã, phường, thị trấn:

- Nuôi con nuôi: 15.000 đồng/trường hợp.

- Nhận cha, mẹ, con: 8.000 đồng/trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 2.000 đồng/trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 4.000 đồng/trường hợp.

3. Đối với các việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện, thị xã, thành phố:

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1bản sao.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính: 20.000 đồng/trường hợp.

4. Đối với các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp:

- Kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.

- Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/trường hợp.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:  10.000 đồng/trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác:  50.000 đồng/trường hợp.

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch:

1. Sở Tư pháp thu được trích 50% trên tổng số lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức thu lệ phí, đăng ký hộ tịch. Số thu còn lại (50%) phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Phòng Tư pháp cấp huyện được trích 30% trên tổng số lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức thu lệ phí, đăng ký hộ tịch. Số thu còn lại (70%) nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Đối với cấp xã, toàn bộ số lệ phí thu được nộp 100% vào Ngân sách để cân đối chung trong đó có việc chi cho công tác tư pháp ở cấp xã.

2. Nội dung chi lệ phí hộ tịch được trích lại:

- Làm nguồn bù chênh lệch tiền tăng lương cơ bản;

- Chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công trả cho lao động thuê ngoài thực hiện việc thu lệ phí theo chế độ quy định (nếu có);

- Chi trả phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký hộ tịch theo chế độ quy định (nếu có);

- Chi thuê phiên dịch, trong trường hợp cần phỏng vấn người nước ngoài;

- Chi phí in ấn, mua sắm biểu mẫu, sổ sách hộ tịch ;

- Chi hỗ trợ việc xác minh (khi phải phối hợp với các cơ quan khác) chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ có thành tích trong quản lý đăng ký hộ tịch. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa không quá 03 tháng lương.

3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi lệ phí đăng ký hộ tịch hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách theo dõi và quyết toán số lệ phí thu được theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lương Thành

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 130/2008/QĐ-UBND quy định mức thu và việc quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Số hiệu: 130/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Lương Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 130/2008/QĐ-UBND quy định mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký