Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ Nhất ngày 23/6/2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng thống nhất tại các cấp chính quyền địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
  • Ngày thông qua: 23/06/2016.
  • Ngày có hiệu lực: 04/07/2016.
- Đối tượng áp dụng và chính sách miễn lệ phí hộ tịch
  • Đối tượng áp dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu bắt buộc đối với các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
    • Người thuộc gia đình có công với cách mạng.
    • Người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định.
    • Người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng thời hạn quy định của pháp luật.
    • Đăng ký giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết tại các cấp quản lý

Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền giải quyết của từng cấp chính quyền (cấp xã đối với hộ tịch trong nước và cấp huyện đối với hộ tịch có yếu tố nước ngoài):

  • Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Cấp xã):
    • Khai sinh (quá hạn): 5.000 đồng.
    • Khai tử (quá hạn): 5.000 đồng.
    • Kết hôn: 20.000 đồng.
    • Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.
    • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng.
    • Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng.
    • Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng.
  • Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Cấp huyện):
    • Khai sinh: 75.000 đồng.
    • Khai tử: 50.000 đồng.
    • Kết hôn: 1.500.000 đồng.
    • Giám hộ: 75.000 đồng.
    • Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/01 bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng.
    • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng.
    • Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.
- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
  • Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch được thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
    • Trích giữ lại 30%: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã được giữ lại 30% trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thực tế thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải trực tiếp cho các chi phí phục vụ hoạt động đăng ký hộ tịch và công tác thu lệ phí.
    • Nộp ngân sách 70%: Phần 70% còn lại trong tổng số tiền thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 04/07/2016.
  • Các quy định bị bãi bỏ:
    • Bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch.
    • Bãi bỏ nội dung miễn lệ phí hộ tịch quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc miễn thu các khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thực hiện:
    • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
    • Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2016/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 23 tháng 06 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRONG TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1912/TTr-UBND ngày 13/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Miễn lệ phí hộ tịch

a) Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;

b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Mức thu lệ phí hộ tịch

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý (UBND xã, phường, thị trấn đăng ký hộ tịch trong nước; UBND huyện, thị xã, thành phố đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài), như sau:

Số TT

NỘI DUNG

Mức thu
(ĐVT: đồng)

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

1

Khai sinh

5.000

2

Khai tử

5.000

3

Kết hôn

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/01 bản sao

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

10.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

10.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

8.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thị xã, thành phố

1

Khai sinh

75.000

2

Khai tử

50.000

3

Kết hôn

1.500.000

4

Giám hộ

75.000

5

Nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/01 bản sao

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

28.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

75.000

4. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Việc quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các Thông tư hướng dẫn hiện hành. UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn được trích giữ lại 30% trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được để trang trải chi phí cho hoạt động đăng ký hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch; phần 70% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04/7/2016; bãi bỏ Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh và bãi bỏ việc miễn lệ phí hộ tịch quy định tại điểm b, Điều 1 Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh về việc miễn thu các khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23/6/2016./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở: TP, TC, Cục thuế, Cục thống kê tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- BLĐVP: HĐND, UBND tỉnh;
- Báo, Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Trí Dũng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 01/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 23/06/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Trí Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký