Quyết định 1315/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới ngõ 228 Lý Nhân Tông, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển đô thị, giải quyết nhu cầu nhà ở và đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại khu vực.
- Thông tin chung về quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới ngõ 228 Lý Nhân Tông, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình.
- Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình. Giới hạn cụ thể bao gồm: Phía Bắc giáp đường T24 mở theo quy hoạch; phía Đông giáp đường Lý Nhân Tông; phía Tây giáp đường mở theo quy hoạch; phía Nam giáp khu dân phố Đông Phong.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 83.999 m2.
- Tính chất và chức năng: Là khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích quy hoạch 83.999 m2 được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất ở: Diện tích 31.051 m2, chiếm tỷ lệ 37%.
- Đất công cộng (nhà văn hóa phố, sân thể thao): Diện tích 702 m2, chiếm tỷ lệ 0,8%.
- Công viên cây xanh và bãi xe tĩnh: Diện tích 8.251 m2, chiếm tỷ lệ 9,8%.
- Đất giao thông: Diện tích 43.995 m2, chiếm tỷ lệ 52,4%.
- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- Công trình công cộng: Nhà văn hóa phố và sân thể thao được bố trí tại lô đất ký hiệu D (diện tích 702 m2), chiều cao xây dựng tối đa 01 tầng, mật độ xây dựng không quá 30%, phần diện tích còn lại làm sân thể thao phục vụ dân cư. Khu công viên cây xanh và bãi xe ký hiệu E (diện tích 8.251 m2), mật độ xây dựng tối đa 10%, bố trí sân thể thao mini, sân chơi trẻ em, đường dạo và bãi đỗ xe tĩnh (chỉ triển khai thực hiện sau khi di dời đường điện ra khỏi khu đất). Các công trình y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ khác sử dụng chung hạ tầng hiện có hoặc theo quy hoạch phân khu.
- Khu vực nhà ở: Tổng số 253 lô đất ở được xây dựng theo kiểu nhà liền kề, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m. Kiến trúc hiện đại, phù hợp cảnh quan, chia làm 3 khu: Khu A gồm 81 lô (ký hiệu A1 đến A81, diện tích từ 117m2 đến 270m2); Khu B gồm 87 lô (ký hiệu B1 đến B87, diện tích từ 114m2 đến 209m2); Khu C gồm 85 lô (ký hiệu C1 đến C85, diện tích từ 114m2 đến 269m2).
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống giao thông: Thiết kế theo dạng ô bàn cờ, kết nối thuận tiện trong và ngoài khu vực. Các tuyến đường có mặt cắt ngang cụ thể: Mặt cắt 1-1 rộng 40m (6m + 12m + 4m + 12m + 6m); Mặt cắt 2-2 rộng 40m (5m + 10,5m + 9m + 10,5m + 5m); Mặt cắt 3-3 rộng 20,5m (5m + 10,5m + 5m); Mặt cắt 4-4 rộng 15m (4m + 7m + 4m); Mặt cắt 5-5 rộng 17m (6m + 7m + 4m).
- Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Cao độ khống chế xây dựng chung là +2,8m. Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng biệt, thu gom dọc các tuyến đường và dẫn thoát vào kênh nước trên đường Lý Nhân Tông. Cao độ đáy cống và giếng thăm đảm bảo tự chảy và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước lấy từ tuyến đường ống cấp nước trục chính chạy dọc đường Lý Nhân Tông. Mạng lưới đường ống thiết kế theo dạng mạng nhánh đi trên vỉa hè, đảm bảo cấp nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện dài hạn từ lưới 22kV theo quy hoạch phân khu phía Nam; nguồn tạm thời lấy từ đường dây 10kV hiện có ở phía Tây. Xây dựng mới 01 trạm biến áp công suất 350kVA-10(22)/0,4kV và 02 trạm biến áp công suất 250kVA-10(22)/0,4kV. Hệ thống đường dây hạ thế và chiếu sáng đi nổi trên cột bê tông ly tâm dọc theo các tuyến đường.
- Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng biệt. Nước thải từ các hộ dân được thu gom dọc đường giao thông, dẫn về hệ thống thoát nước thải đường Lý Nhân Tông và đưa về trạm xử lý tại phường Ninh Phong. Rác thải sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom về điểm tập kết và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1315/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 13 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ MỚI NGÕ 228 LÝ NHÂN TÔNG, PHƯỜNG NAM BÌNH, THÀNH PHỐ NINH BÌNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1030/TTr-SXD ngày 29/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới ngõ 228 Lý Nhân Tông, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới ngõ 228 Lý Nhân Tông, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình. Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp đường T24 mở theo quy hoạch;
- Phía Đông giáp đường Lý Nhân Tông;
- Phía Tây giáp đường mở theo quy hoạch;
- Phía Nam giáp khu dân phố Đông Phong.
2. Quy mô diện tích: 83.999 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất
| STT | Loại đất | Diện tích (m2) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất ở | 31.051 | 37 |
| 2 | Đất công cộng (nhà văn hóa phố, sân thể thao) | 702 | 0,8 |
| 3 | Công viên cây xanh + bãi xe tĩnh | 8.251 | 9,8 |
| 4 | Đất giao thông | 43.995 | 52,4 |
|
| Tổng | 83.999 | 100 |
2. Quy hoạch sử dụng đất:
2.1. Công trình công cộng:
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu D. Diện tích lô đất 702 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%, diện tích còn lại làm sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Khu công viên cây xanh, bãi xe có ký hiệu E. Diện tích lô đất 8.251m2, mật độ xây dựng tối đa 10%. Khu công cây xanh và bãi đỗ xe bố trí các sân thể thao mini, sân chơi dành cho thiếu nhi, các khu đường đi dạo, trồng cây xanh và các điểm bãi đỗ xe tỉnh phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận (Khu vực trên chỉ triển khai thực hiện theo quy hoạch khi di dời đường điện ra khỏi khu đất).
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, giáo dục) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình xác định trong quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở: Tổng số 253 lô đất. Khu ở được xây dựng theo kiểu nhà liền kề, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu A: Gồm 81 lô, ký hiệu từ A1 đến A81, diện tích lô đất từ 117m2 đến 270m2.
- Khu B: Gồm 87 lô, ký hiệu từ B1 đến B87, diện tích lô đất từ 114m2 đến 209m2.
- Khu C: Gồm 85 lô, ký hiệu từ C1 đến C85, diện tích lô đất từ 114m2 đến 269m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 6m + 12m + 4m + 12m + 6m = 40m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 5m + 10,5m + 9m + 10,5m + 5m = 40m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 5m + 10,5m + 5m = 20,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là: 6m + 7m + 4m = 17m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đề án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu và thoát vào kênh nước ở đường Lý Nhân Tông.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực. Điểm đấu nối xác định theo hệ thống đường ống cấp nước trục chính chạy dọc tuyến đường Lý Nhân Tông xác định theo quy hoạch phân khu.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện 22kV theo quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình. Khi chưa thực hiện hệ thống cấp điện theo quy hoặc phân khu, từ nguồn điện lấy từ đường 10kV hiện có ở phía Tây khu vực quy hoạch.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 350kVA-10(22)/0,4kV và 02 trạm biến áp 250kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải của đường Lý Nhân Tông và được thu dẫn vào hệ thống thoát thải và xử lý tại phường Ninh Phong.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)
Điều 2. Giao UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2016 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 1276/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư tại trường mầm non (cũ) phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 1259/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư thôn Vĩnh Tiến, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 1273/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư đường Phạm Thận Duật, phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 5 Quyết định 1308/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 2358/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư phía Đông Nam đường Lê Lợi, phường Đức Ninh Đông, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tỷ lệ 1/500
- 7 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2016 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 7 Quyết định 1276/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư tại trường mầm non (cũ) phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 8 Quyết định 1259/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư thôn Vĩnh Tiến, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 9 Quyết định 1273/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư đường Phạm Thận Duật, phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 10 Quyết định 1308/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 11 Quyết định 2358/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư phía Đông Nam đường Lê Lợi, phường Đức Ninh Đông, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tỷ lệ 1/500
- 12 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh do tỉnh Quảng Ngãi ban hành