Quyết định 1317/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quan trọng trong "Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam" ban hành kèm theo Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013. Quyết định này tập trung sửa đổi các tiêu chí thuộc lĩnh vực kinh tế và tổ chức sản xuất, cụ thể là tiêu chí về thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo, nhằm đảm bảo tính thực tiễn và chính xác trong quá trình đánh giá tại địa phương.
- Điều chỉnh, bổ sung Tiêu chí 10 về Thu nhập (Thang điểm chuẩn: 05 điểm)
Quy định mới chi tiết hóa cách tính điểm, phương pháp xác định thu nhập bình quân đầu người và phân định rõ các khoản thu nhập được tính hoặc không được tính, cụ thể như sau:
- Cách tính điểm đạt chuẩn: Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt tối thiểu từ 26 triệu đồng trở lên. Khi đạt mức này, xã sẽ được chấm điểm chuẩn là 05 điểm.
- Phương pháp tính thu nhập bình quân: Thu nhập bình quân đầu người được xác định bằng tổng số tiền và giá trị hiện vật sau khi đã trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ gia đình, sau đó chia đều cho tổng số thành viên trong hộ.
- Các nguồn thu nhập được tính của hộ gia đình bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (sau khi trừ chi phí sản xuất, thuế và các chi phí liên quan khác).
- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm, thủy sản (sau khi trừ chi phí sản xuất, thuế và các chi phí liên quan khác).
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương của các thành viên trong hộ.
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương của thành viên hộ gia đình làm việc phi nông nghiệp ở cả trong và ngoài địa bàn xã.
- Các khoản thu nhập khác được tính vào thu nhập như: tiền hoặc hiện vật được cho, tặng; thu nhập từ việc cho thuê nhà, đất; lãi tiền gửi tiết kiệm và các khoản tương tự.
- Các khoản thu không được tính vào thu nhập bao gồm: Các khoản trợ cấp xã hội, hỗ trợ tiền điện, tiền rút từ sổ tiết kiệm, thu hồi nợ, tiền bán tài sản, các khoản vay nợ và tiền tạm ứng.
- Quy trình thực hiện và thẩm định: Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã sẽ do chính quyền xã tự tổ chức điều tra, thu thập thông tin và tính toán dựa trên hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê. Chi cục Thống kê cấp huyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ chuyên môn cho các xã trong quá trình điều tra, đồng thời tiến hành thẩm định kết quả để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận.
- Điều chỉnh, bổ sung Tiêu chí 11 về Tỷ lệ hộ nghèo (Thang điểm chuẩn: 04 điểm)
Tiêu chí này được sửa đổi nhằm đồng bộ với các quy định về chuẩn nghèo của Trung ương trong từng giai đoạn:
- Cách tính điểm đạt chuẩn: Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi tỷ lệ hộ nghèo của toàn xã ở mức nhỏ hơn hoặc bằng 3%. Đạt chỉ tiêu này, xã được chấm điểm chuẩn là 04 điểm.
- Chuẩn hộ nghèo áp dụng: Hộ nghèo ở nông thôn được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định cho từng giai đoạn. Cụ thể, áp dụng theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg cho giai đoạn 2011 - 2015, hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (tương đương từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Bên cạnh việc điều chỉnh hai tiêu chí cốt lõi trên, Quyết định cũng phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Với vai trò là Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh, Sở có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố để hướng dẫn chi tiết việc đánh giá, thẩm định. Sau đó, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn đối với từng tiêu chí cụ thể.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được điều chỉnh tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1317/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 07 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG “QUY ĐỊNH TẠM THỜI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ NAM”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 41/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Văn bản số 938/BNN-VPĐP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành “Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam”;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 161/TTr-SNN ngày 07 tháng 11 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung “Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
I. Điều chỉnh, bổ sung Điều 3 khoản III. Về kinh tế và tổ chức sản xuất:
1. Điều chỉnh, bổ sung Tiêu chí 10: Thu nhập (05 điểm):
1.1. Cách tính điểm: Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu từ 26 triệu đồng/người/năm trở lên đạt điểm chuẩn 05 điểm.
1.2. Phương pháp tính thu nhập bình quân/người/năm:
- Thu nhập bình quân đầu người là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ.
- Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm:
+ Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);
+ Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);
+ Thu từ tiền công, tiền lương;
+ Thu từ tiền công, tiền lương của thành viên trong gia đình làm việc phi nông nghiệp trong và ngoài địa bàn xã;
+ Thu khác được tính vào thu nhập, như: cho tặng bằng tiền hay hiện vật, thu từ cho thuê nhà, lãi tiết kiệm,…
- Các khoản thu không tính vào thu nhập, gồm: Các khoản trợ cấp xã hội, hỗ trợ tiền điện, rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng.
- Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã sẽ do xã tự điều tra, thu thập thông tin và tính toán theo hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê. Chi cục Thống kê huyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định trình Uỷ ban nhân dân huyện công nhận.
2. Điều chỉnh, bổ sung Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo (04 điểm):
2.1. Cách tính điểm: Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở mức nhỏ hơn hoặc bằng 3% đạt điểm chuẩn là 04 điểm.
2.2. Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn. Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011- 2015: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
| STT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu đạt | Điểm chuẩn |
|
|
| |||||
| 1 | Thu nhập | Thu nhập bình quân đầu người/năm | ≥ 26 tr.đ | 5 |
|
| 2 | Hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | ≤ 3% | 4 |
|
II. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Quyết định 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới) phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố hướng dẫn việc đánh giá, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn đối với từng tiêu chí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 342/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 372/QĐ-TTg năm 2014 xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 938/BNN-VPĐP năm 2014 về mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 1479/QĐ-UBND năm 2013 Quy định tạm thời đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Quyết định 4296/2013/QĐ-UBND về Tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 1076/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Tiêu chí thu nhập trong công nhận xã, thôn bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 4001/QĐ-UBND năm 2014 hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn thang điểm đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6 Quyết định 126/QĐ-UBND năm 2015 Quy định phương pháp đánh giá, chấm điểm tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam
- 7 Kế hoạch 33/KH-UBND năm 2017 xây dựng và triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 342/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1479/QĐ-UBND năm 2013 Quy định tạm thời đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6 Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 4296/2013/QĐ-UBND về Tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 372/QĐ-TTg năm 2014 xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 938/BNN-VPĐP năm 2014 về mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quyết định 1076/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Tiêu chí thu nhập trong công nhận xã, thôn bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11 Quyết định 4001/QĐ-UBND năm 2014 hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 12 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn thang điểm đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13 Kế hoạch 33/KH-UBND năm 2017 xây dựng và triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên