Quyết định 132/1998/QĐ-BVHTT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các bảo tàng tại Việt Nam, thiết lập khung pháp lý toàn diện điều chỉnh việc thành lập, quản lý, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của hệ thống bảo tàng công lập trên phạm vi cả nước.
Quy định chung và tư cách pháp nhân của bảo tàng
Quy chế này được ban hành kèm theo Quyết định 132/1998/QĐ-BVHTT, áp dụng thống nhất cho tất cả các bảo tàng thuộc sở hữu Nhà nước tại Việt Nam. Về mặt pháp lý, các bảo tàng được xác định:
- Có tư cách pháp nhân đầy đủ.
- Có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có bảo tàng trực thuộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin; Giám đốc các Sở Văn hóa - Thông tin và Giám đốc các bảo tàng.
Điều kiện và thẩm quyền thành lập bảo tàng
Việc thành lập một bảo tàng mới phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về mặt chuyên môn, nhân sự và cơ sở vật chất:
- Điều kiện thành lập: Phải xác định rõ ràng loại hình bảo tàng, nội dung chủ đạo và phạm vi hoạt động cụ thể. Trong giai đoạn chuẩn bị, phải tiến hành nghiên cứu, sưu tầm đầy đủ các tài liệu, hiện vật, đặc biệt là các sưu tập hiện vật gốc với số lượng đủ để đảm bảo tổ chức trưng bày phù hợp với quy mô và tính chất của bảo tàng. Đồng thời, phải có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chuyên môn; có trụ sở chính thức, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và nguồn kinh phí bảo đảm cho việc bảo quản hiện vật, tổ chức trưng bày cũng như các hoạt động khác.
- Thẩm quyền quyết định thành lập: Được phân cấp rõ ràng theo quy mô và cấp quản lý:
- Đối với Bảo tàng Trung ương: Do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành, đoàn thể chủ quản và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin.
- Đối với chi nhánh của Bảo tàng Trung ương và Bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang: Do Thủ trưởng Bộ, ngành chủ quản ra quyết định (riêng Bảo tàng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định). Việc này dựa trên đề nghị của Bảo tàng Trung ương, ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa - Thông tin và sự thỏa thuận của UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh.
- Đối với Bảo tàng cấp tỉnh và các chi nhánh trực thuộc: Do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, dựa trên đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin và ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa - Thông tin.
Quản lý nhà nước, phân hạng và chế độ báo cáo
Công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng được phân định rõ ràng giữa cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan chủ quản:
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Thực hiện quyền quản lý nhà nước, chỉ đạo và hướng dẫn toàn diện về mặt chuyên môn, nghiệp vụ đối với tất cả các bảo tàng. Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin có thẩm quyền đặc biệt trong việc quyết định điều chuyển hiện vật giữa các bảo tàng trong trường hợp cần thiết sau khi đã thống nhất với cơ quan chủ quản của bảo tàng đó.
- Cơ quan chủ quản trực tiếp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đoàn thể Trung ương và UBND cấp tỉnh thực hiện việc quản lý toàn diện đối với các bảo tàng trực thuộc. Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với bảo tàng địa phương và các chi nhánh.
- Phân hạng bảo tàng: Các bảo tàng được tiến hành xếp hạng để làm căn cứ áp dụng các chế độ, chính sách đãi ngộ, đầu tư tương ứng theo quy định của pháp luật.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Các bảo tàng có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Bộ Văn hóa - Thông tin.
Nhiệm vụ và quyền hạn của bảo tàng
Bảo tàng hoạt động với tư cách là cơ quan văn hóa, khoa học có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Nhiệm vụ trọng tâm:
- Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, dự án, đề án công tác ngắn hạn và dài hạn sau khi được phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ khoa học, quản lý chuyên ngành bảo tàng và các ngành liên quan.
- Phục vụ khách tham quan, tạo điều kiện cho các đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu giữ tại bảo tàng theo quy định; bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho người và hiện vật.
- Quản lý nhân sự (công chức, viên chức), tài sản và tài chính theo quy định pháp luật.
- Bảo tàng Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi nhánh, hệ thống trực thuộc và hỗ trợ chuyên môn cho các bảo tàng cấp tỉnh.
- Tại các địa phương không có Ban quản lý di tích, bảo tàng cấp tỉnh có nhiệm vụ đăng ký, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học, quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, tham mưu tu bổ di tích và quản lý cổ vật trên địa bàn.
- Quyền hạn được giao:
- Tiến hành các hoạt động chuyên môn trong phạm vi quản lý; thực hiện hoạt động đối ngoại quốc tế theo phân cấp của Nhà nước.
- Trao đổi tài liệu, hiện vật giữa các bảo tàng sau khi được cơ quan chủ quản phê duyệt; đề xuất Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin điều chuyển hiện vật để tối ưu hóa giá trị sử dụng và phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định điều chuyển của Bộ trưởng.
- Được quyền ưu tiên mua tài liệu, hiện vật; tiếp nhận hiện vật hiến tặng tự nguyện từ tổ chức, cá nhân hoặc hiện vật bị chiếm hữu trái phép do cơ quan chức năng thu giữ, bàn giao.
- Tổ chức các dịch vụ văn hóa phù hợp, vận động tài trợ; thu phí tham quan và các khoản phí dịch vụ hợp pháp để sử dụng một phần theo quy định.
- Quyết định các vấn đề về nhân sự, tài chính, tài sản theo thẩm quyền phân cấp.
Nội dung hoạt động chuyên môn của bảo tàng
Hoạt động của bảo tàng xoay quanh 6 khâu công tác nghiệp vụ cốt lõi và các hoạt động bổ trợ:
- Sáu khâu công tác nghiệp vụ:
- Nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu về nội dung trưng bày và các tài liệu, hiện vật đang lưu giữ.
- Sưu tầm: Thu thập tài liệu, hiện vật phù hợp với định hướng trưng bày.
- Kiểm kê khoa học: Đăng ký, lập hồ sơ, phân loại khoa học cho hiện vật.
- Bảo quản: Tổ chức hệ thống kho bãi và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để bảo quản an toàn hiện vật.
- Trưng bày: Tổ chức trưng bày cố định tại bảo tàng và triển lãm lưu động trong hoặc ngoài nước theo kế hoạch được duyệt.
- Tuyên truyền, giáo dục: Tổ chức hướng dẫn tham quan, hội thảo khoa học, biên soạn và xuất bản ấn phẩm, tài liệu nghiệp vụ.
- Các hoạt động bổ trợ khác: Hợp tác khoa học trong và ngoài nước; xây dựng thư viện chuyên ngành phục vụ nghiên cứu; thực hiện công tác hành chính, quản trị; duy trì lực lượng bảo vệ chuyên trách trực 24/24 giờ để phòng hỏa, phòng gian, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho bảo tàng và di tích.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và Hội đồng Khoa học
Quy chế thiết lập mô hình tổ chức chặt chẽ và cơ chế tư vấn khoa học hiệu quả:
- Cơ cấu bộ máy: Gồm Ban Lãnh đạo (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các phòng chức năng chuyên môn. Số lượng phòng và biên chế được quyết định dựa trên hạng của bảo tàng. Việc tuyển dụng, xếp ngạch công chức, viên chức phải qua thi tuyển và tuân thủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của Nhà nước.
- Quy trình bổ nhiệm cán bộ chủ chốt: Thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ. Khi bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc Bảo tàng Trung ương, các Bộ, ngành cần tham khảo ý kiến của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin. Đối với Giám đốc bảo tàng cấp tỉnh, Sở Văn hóa Thông tin cần tham khảo ý kiến của Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng.
- Hội đồng Khoa học của bảo tàng: Là tổ chức tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề khoa học, thẩm định giá trị hiện vật cần mua/bổ sung, đánh giá hồ sơ di tích, dự án trưng bày và tu bổ di tích. Hội đồng do Giám đốc quyết định thành lập sau khi được cơ quan cấp trên chấp thuận. Cơ cấu gồm Chủ tịch (do Giám đốc đảm nhiệm), Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là chuyên gia trong và ngoài bảo tàng. Kinh phí hoạt động trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp của bảo tàng.
- Nguyên tắc làm việc: Áp dụng chế độ thủ trưởng. Giám đốc là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cấp trên. Phó Giám đốc giúp việc và chịu trách nhiệm về mảng công việc được phân công hoặc ủy quyền. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng quản lý nhân sự, tài sản của phòng theo phân cấp. Công chức, viên chức làm việc theo Luật Lao động, Pháp lệnh công chức, viên chức và quy chế nội bộ của bảo tàng.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Các quy định cuối cùng nhằm bảo đảm tính thực thi của quy chế:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho tất cả các bảo tàng thuộc sở hữu Nhà nước tại Việt Nam. Các bảo tàng có trách nhiệm căn cứ quy chế này để xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động riêng, trình cơ quan chủ quản trực tiếp ban hành.
- Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, quy chế sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế dựa trên đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.
| BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 132/1998/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 6 tháng 2 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BẢO TÀNG
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN
- Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 81/CP ngày 08-11-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá - Thông tin;
- Xét đề nghị của đồng chí Cục trưởng Cục Bảo tồn bảo tàng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức và hoạt động của các Bảo tàng".
Điều 2: Thủ trưởng các Bộ, các cơ quan ngang Bộ có Bảo tàng trực thuộc, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin có liên quan, Giasm đốc các sở Văn hoá - Thông tin và Giám đốc các Bảo tàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BẢO TÀNG
(Ban hành kèm theo quyết định số 132-1998/QĐ-BVHTT ngày 06 tháng 02 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Bảo tàng là một thiết chế văn hóa, có chức năng nghiên cứu và giáo dục khoa học thông qua hoạt động nghiên cứu, Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền phát huy tác dụng các di sản lịch sử - Văn hóa và thiên nhiên phù hợp với loại hình, tính chất và nội dung của Bảo tàng
Điều 2: Các Bảo tàng quy định trong Quy chế này là các Bảo tàng thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm:
- Các Bảo tàng trực thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương (sau đây gọi tắt là các Bào tàng Trung ương) và các chi nhánh.
- Các Bảo tàng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các Bảo tàng tỉnh, thành phố).
Các Bảo tàng Quân khu, Quân đoàn, Binh chủng, Quân chủng thuộc lực lượng vũ trang ( sau đây gọi tắt là các Bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang)
Điều 3: Tên gọi của các Bảo tàng:
Tên của các Bảo tàng được đặt theo nội dung chủ đạo và phạm vi hoạt động của Bảo tàng, hoặc đặt theo lên địa phương, tên đơn vị là chủ quản của Bảo tàng , được ghi rõ trong quyết định thành lập Bảo tàng.
Điều 4: Các Bảo tàng hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp, pháp luật Và các chính sách, chế độ của Nhà nước về hoạt động Văn hoá thông tin. Hoạt động của các Bảo tàng phải phù hợp với truyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục cuả dân tộc.
Điều 5: Các Bảo tảng đều có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quyết định của Cơ quan thành lập.
Chương II
THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ BẢO TÀNG
Điều 6: Điều kiện thành lập Bảo tàng
Bảo tàng được thành lập khi có đủ các điểu kiện sau :
1. Đã Xác đính rõ loại hình, nội dung chủ đạo và phạm vi hoạt động của Bảo tàng.
2. Trong quá trình chuẩn bị thành lập, đã tiến hành nghiên cứu, sưu tầm các tài liệu, hiện vật, các sưu tập hiện vật gốc với số lượng đủ đảm bảo tổ chức trưng bày phù hợp với nội dung, tính chất và quy mô của Bảo tàng.
3. Có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu các hoạt động của Bảo tàng.
4. Có trụ sở chính thức, có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và kinh phí đáp ứng yêu cầu bảo quản tài liệu, hiện vật, tổ chức trưng bày và tiến hành các hoạt động khác của Bảo tàng.
Điều 7: Cấp quyết định thành lập Bảo tàng :
1. Đối với các Bảo tàng Trung ương: do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trên Cơ sở Bộ. ngành, đoàn thể chủ quản đề nghị và ý kiến thẩm định của Bộ Văn hoá - Thông tin.
2. Đối với chi nhánh của các Bảo tàng Trung ương và các Bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang (trừ Bảo tàng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định): do Thủ trưởng Bộ, ngành chủ quản rr quyết định. trên Cơ sở đề nghị của Bảo tàng Trung ương và có ý kiến thẩm định của Bộ Văn hoá - Thông tin, ý kiến thoả thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh hoặc của Bảo tàng.
3. Đối với Bảo tàng tỉnh, thành phố và các chi nhánh ( nêu có ) của Bảo tàng tỉnh, thành phố: do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định. trên cơ sở đề nghị của Sở Văn hoá Thông tin ( thuộc tỉnh, thành phố ) và ý kiến thẩm định của Bộ Văn hoá Thông tin.
Điều 8: Bộ Văn hoá - Thông tin thực hiện quyền quản lý Nhà nước, chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Bảo tàng. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có quyền điều chuyển hiện vật giữa các Bảo tàng trong những trường hợp đặc biệt cần thiết sau khi thống nhất với cơ quan chủ quản của Bảo tàng.
Các Bộ, các Cơ quan ngang Bộ, các đoàn thể ở Trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý toàn diện các Bảo tàng trực thuộc. Các Sở văn hoá - Thông tin có trách nhiệm giúp UBND các tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các Bảo tàng và chi nhánh (nếu có) của Bảo tàng tỉnh, thành phố.
Điều 9: Các Bảo tàng được xếp hạng và được áp dụng các chế độ, chính sách tương ứng với hạng của Bảo tàng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 10: Các Bảo tàng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, lên cấp trên trực tiếp và Bộ văn hoá - Thông tin theo quy định của Nhà nước.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TÀNG
Điều 11: Bảo tàng có các nhiệm vụ sau đây:
1. Nghiên cứu và xây dựng các kế hoạch, dự án, đề án công tác ngắn hạn, dài hạn về các mặt hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng; tổ chức thực hiện các kế hoạch, dự án, đề án công tác khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học, cán bộ quản lý về chuyên ngành Bảo tàng và các ngành khoa học có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của Bảo tàng.
3. Tạo điều kiện và phục vụ các đối tượng được phép khai thác, sử dụng các tài liệu của Bảo tàng hoặc có liên quan đến Bảo tàng, do Bảo tàng hiện đang lưu giữ.
4. Tạo điều kiện và phục vụ các đối tượng đến tham quan Bảo tàng. Tổ chức bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn cho Bảo tàng và cho khách thăm quan Bảo tàng.
5. Quản lý và sử dụng công chức - viên chức, tài sản, tài chính của Bảo tàng theo đúng pháp luật và các chính sách hiện hành của Nhà nước.
6. Bảo tàng Trung ương có nhiệm vụ hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi nhánh và các Bảo tàng thuộc hệ thống, đồng thời có trách nhiệm giúp đỡ các Bảo tàng tỉnh, thành phố về các lĩnh vực chuyên môn thuộc nội dung và loại hình của Bảo tàng Trung ương.
7. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không thành lập Ban quản lý di tích thì Bảo tàng tỉnh, thành phố có nhiệm vụ tiến hành đănq ký, kiểm kê, xây dựng hồ sơ khoa học và quản lý các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh thuộc địa phương, nghiên cứu và xây dựng các kế hoạch, dự án về tu bổ, tôn tạo các di tích, tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hoá Thông tin quản lý cổ vật trên địa bàn.
Điều 12: Bảo tàng có các quyền hạn sau đây:
1. Được phép tiến hành các hoạt động nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và hoạt động của Cơ quan chủ quản Bảo tàng.
2. Được tiến hành các hoạt động đối ngoại trong phạm vi quốc gia và quốc tế theo đúng quyền hạn và sự phân cấp của Nhà nước.
3. Được tiến hành trao đổi tài liệu, hiện vật giữa các Bảo tàng theo thoả thuận, sau khi có sự phê duyệt của cơ quan chủ quản, được đề đạt với Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin việc xin điều chuyển các tài liệu, hiện vật giữa các Bảo tàng nhằm sử dụng hợp lý và phát huy cao nhất giá trị của các tài liệu, hiện vật; đồng thời phải thực hiện nghiêm chỉnh quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin về việc điều chuyển các tài liệu, hiện vật đó.
4. Được quyền mua ưu tiên các tài liệu, hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của Bảo tàng, được quyền tiếp nhận các tài liệu, hiện vật Bảo tàng do các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cá nhân tự nguyện bàn giao và tiếp nhận các tài liệu, hiện vật bảo tàng bị chiếm hữu, sử dụng trái phép đã được các Cơ quan có trách nhiệm thu giữ.
5. Tổ chức các dịch vụ văn hoá phù hợp với hoạt động bảo tàng và tổ chức vận động các nguồn tài trợ cho Bảo tàng.
6. Được thu lệ phí tham quan và các lệ phí được phép thu theo quy định hiện hành từ các hoạt động dịch vụ văn hoá tại Bảo tàng và các di tích thuộc quyền quản lý của Bảo tàng; được sử dụng một phần nguồn thu này theo quy định của Nhà nước.
Quyết định các vấn đề về công tác tổ chức cán bộ, về tài sản và tài chính thuộc bảo tàng theo quyền hạn được phân cấp.
Điều 13: Nội dung hoạt động của Bảo tàng:
1. Tiến hành 6 khâu công tác của Bảo tàng, cụ thể:
- Tổ chức nghiên cứu khoa học về nội dung trưng bày của Bảo tàng và về các tài liệu, hiện vật lưu giữ tại Bảo tàng.
- Tiến hành sưu tầm các tài liệu, hiện vật phù hợp với nội dung trưng bày của Bảo tàng.
- Thực hiện công tác kiểm kê khoa học đối với các tài liệu, hiện vật của Bảo tàng.
- Tổ chức công tác kho và thực hiện các biện pháp bảo quản đối với các tài liệu, hiện vật.
- Tổ chức trưng bày tại Bảo tàng; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các cuộc trưng bày, triển lãm lưu động tại các địa phương trong nước và nước ngoài theo nội dung và kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tiến hành công tác tuyên truyền, giáo dục tại Bảo tàng và di tích. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, biên soạn, xuất bản các tài liệu nghiệp vụ, các ấn phẩm, các hình thức thông tin tuyên truyền khác phù hợp với nội dung nghiên cứu, giáo dục của Bảo tàng.
2. Tổ chức trao đổi, hợp tác về khoa học và nghiệp vụ với các Bảo tàng, các ngành, các địa phương trong nước, các Bảo tàng và các tổ chức quốc tế.
3. Xây dựng Thư viện của Bảo tàng theo hướng thư viện chuyên ngành, phục vụ các đối tượng đến học tập, nghiên cứu tại Bảo tàng.
4. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị nhằm đảm bảo phục vụ tốt các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và giúp Bảo tàng chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
5. Tổ chức lực lượng bảo vệ chuyên trách, trang bị đầy đủ các phương tiện và thường trực phòng hỏa, phòng gian 24/24 giời trong ngày, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho Bảo tàng và di tích.
Chương IV
TỔ CHỨC BỘ MÁY-NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC
Điều 14: Tổ chức bộ máy
1. Tổ chức bộ máy của Bảo tàng được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Bảo tàng.
2. Tổ chức bộ máy của Bảo tàng bao gồm:
- Lãnh đạo Bảo tàng: Giám đốc và phó Giárn đốc.
- Các phòng chức năng.
3. Số lượng các phòng, biên chế công chức - viên chức của Bảo tàng và của từng phòng phải phù hợp với thứ hạng của Bảo tàng và do cơ quan ra quyết định thành lập Bảo tàng quyết định.
4. Việc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Trưởng phòng, phó Trưởng phòng của các Bảo tàng được thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ của Chính phủ và của các ngành, các cấp. Trong trường hợp bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc các Bảo tàng Trung ương, các Bộ và các ngành, đoàn thể cần có sự tham khảo ý kiến của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông hn. Trong trường hợp bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc các Bảo tàng tỉnh, thành phố, các Sở Văn hoá Thông tin cần có sự tham khảo ý kiến của Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng.
Việc tuyển dụng và xếp ngạch công chức - viên chức của Bảo tàng phải tuân thủ những quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức, viên chức của Nhà nước và phải thông qua thi tuyển.
Điều 15: Hội đồng Khoa học của Bảo tàng
1. Hội đồng Khoa học của Bảo tàng là tổ chức tư vấn cho Giám đốc Bảo tàng về những vấn đề khoa học có liên quan tới hoạt động của Eảo tàng và về việc xét chọn, thẩm định giá trị khoa học và giá trị kinh tế các hiện vật cần bổ sung cho Bảo tàng, đánh giá các hồ sơ công nhận di tích, các dự án trưng bày bảo tàng và tu bổ, tôn tạo di tích.
Hội đồng khoa học của Bảo tàng do Giám đốc Bảo tàng quyết định thành lập sau khi đã được sự chấp thuận của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
2. Hội đồng Khoa học gồm: Chủ tịch, phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng và các uỷ viên. Giám đốc Bảo tàng là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng được Hội đồng bầu ra trong số các uỷ viên Hội đồng là người thuộc Bảo tàng; uỷ viên Hội đồng là các cán bộ khoa học ở trong và ngoài Bảo tàng, có uy tín về các lĩnh vực khoa học, nghiệp vụ liên quan đến nội dung hoạt động của Bảo tàng, được Giám đốc Bảo tàng mời tham gia.
3. Hoạt động của Hội đồng Khoa học được tiến hành thông qua các sinh hoạt, hội thảo khoa học. Kế hoạch, chương trình, nội dung làm việc của Hội đồng do Thư ký Hội đồng chuẩn bị trên cơ sở tổng hợp ý kiến đề xuất của các thành viên Hội đồng và yêu cầu của Bảo tàng. Thư ký Hội đồng Khoa học chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả làm việc của Hội đồng qua các sinh hoạt, hội thảo khoa học thành văn bản để tư vấn cho Giám đốc Bảo tàng.
4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Khoa học thuộc kinh phí sự nghiệp của Bảo tàng.
Điều 16: Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ quản lý các cấp và của các công chức - viên chức:
1. các Bảo tàng đều làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Bảo tàng là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của Bảo tàng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Giám đốc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc quản lý, điều hành của mình trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên.
Phó Giám đốc Bảo tàng là người giúp việc Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công; thay mặt Giám đốc quản lý, điều hành các hoạt động của Bảo tàng khi được Giám đốc ủy quyền .
Trưởng phòng là người quản lý, điều hành mọi hoạt động và mọi vấn đề về con người, tài sản của Phòng theo nhiệm vụ được Giám đốc giao và quyền hạn được phân cấp; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về việc quản lý, điều hành đơn vị của mình. được phân cấp: chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật vồ việc quản lý, điéu hành đơn vị của mình.
4. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; thay mặt Trưởng phòng điều hành công việc của Phòng khi dược Trưởng phòng uỷ quyền.
5. Công chức - viên chức trong các Bảo tàng làm việc theo quy định của Pháp luật về công chức, viên chức và những quy định có liên quan tại Luật lao động, đồng thời tuân thủ quy chế hoạt động của Bảo tàng; có trách nhiệm hoàn thành những nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước cơ quan và pháp luật về những công việc của mình.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17: Quy chế này được áp dụng cho tất cả các Bảo tàng thuộc sở hữu Nhà nước ở việt Nam. Các Bảo tàng căn cứ quy chế này để Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị trình cơ quan chủ quản trực tiếp ban hành cho phù hợp.
Điều 18: Trong quá trình thực hiện, quy chế này sẽ được bổ sung, sửa đổi nhằm phù hợp và nâng cao hiệu lực thực tế. Việc bổ sung, sửa đổi quy chế do Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng và Vụ trưởng vụ Tổ chức - cán bộ đề nghị, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định.
Điều 19: Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.