Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của bảo tàng, nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý chuẩn mực cho việc vận hành, quản lý và phát huy giá trị của hệ thống bảo tàng tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này điều chỉnh toàn diện về tổ chức và hoạt động của cả bảo tàng công lập và bảo tàng ngoài công lập. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam tham gia vào việc thành lập, tổ chức và triển khai các hoạt động liên quan đến bảo tàng.

Quy định về đặt tên bảo tàng

  • Tên bảo tàng phải được đặt dựa trên nội dung hoạt động, bộ sưu tập chính, tên danh nhân, địa phương nơi đặt trụ sở, tên đơn vị chủ quản hoặc tên của chính chủ sở hữu bảo tàng.
  • Tên bảo tàng không được trùng lặp với bất kỳ bảo tàng nào đã được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp phép hoạt động trước đó.
  • Không được tự ý ghép các cụm từ "Việt Nam" hoặc "Quốc gia" vào tên bảo tàng, trừ các bảo tàng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Cơ cấu tổ chức và Hội đồng khoa học của bảo tàng

  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy của bảo tàng do người có thẩm quyền thành lập quyết định dựa trên chức năng, nhiệm vụ cụ thể, bao gồm: Ban lãnh đạo bảo tàng, các phòng hoặc tổ chức năng và các đơn vị trực thuộc. Giám đốc bảo tàng có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ công chức, viên chức và người lao động. Bảo tàng được phép tham gia làm thành viên của các tổ chức nghề nghiệp quốc tế có liên quan.
  • Hội đồng khoa học: Do Giám đốc bảo tàng quyết định thành lập để làm nhiệm vụ tư vấn về phương hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn, các vấn đề khoa học liên quan, đồng thời thẩm định giá trị khoa học và kinh tế của tài liệu, hiện vật. Thành phần hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nằm trong nguồn kinh phí hoạt động chung của bảo tàng.

Hoạt động nghiên cứu khoa học, sưu tầm và tư liệu hóa di sản

  • Nghiên cứu khoa học: Là hoạt động thường xuyên thông qua việc thực hiện các đề tài khoa học các cấp, chương trình, dự án theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực tiễn và phát triển lý luận bảo tàng học. Bảo tàng được liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai nghiên cứu.
  • Sưu tầm và tư liệu hóa: Được thực hiện thông qua các phương thức như khảo sát điền dã; khai quật khảo cổ; tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng; hoặc mua bán, trao đổi. Quá trình này phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Chuyển giao, thanh lý và hủy hiện vật: Được thực hiện khi hiện vật không phù hợp với phạm vi hoạt động; bị hư hỏng không thể phục hồi; gây hại cho con người và môi trường; bị xác định sai lệch về lịch sử, khoa học; không phù hợp chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp hoặc có nguồn gốc bất hợp pháp. Giám đốc bảo tàng ngoài công lập tự quyết định việc này dựa trên ý kiến của Hội đồng khoa học; đối với bảo tàng công lập, Giám đốc phải trình người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định.

Hoạt động kiểm kê và bảo quản tài liệu, hiện vật

  • Kiểm kê: Phải thực hiện nghiêm ngặt theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT. Hồ sơ kiểm kê phải được lập, quản lý ổn định, lâu dài và lưu trữ song song bằng cả văn bản giấy và công nghệ thông tin.
  • Bảo quản: Bao gồm việc sắp xếp hiện vật, tổ chức kho bãi, lập hồ sơ hiện trạng môi trường và thực hiện các biện pháp bảo quản phòng ngừa, bảo quản trị liệu, phòng chống thiên tai, rủi ro. Công tác bảo quản phải áp dụng liên tục cho mọi hiện vật khi trưng bày, lưu kho hay vận chuyển, đồng thời phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng liên quan đến hiện vật.

Hoạt động trưng bày và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể

  • Bảo tàng tổ chức trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại trụ sở hoặc triển lãm lưu động trong và ngoài nước, kết hợp giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể.
  • Nội dung trưng bày phải chú trọng sử dụng tài liệu, hiện vật gốc; thông tin thuyết minh phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác.
  • Các bản sao, bản phục dựng phải bảo đảm tính khoa học và được ghi chú rõ ràng để tránh nhầm lẫn.
  • Công tác trưng bày phải bảo đảm thuận lợi cho khách tham quan, giữ gìn an ninh, an toàn cho hiện vật và tuân thủ các quy định về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Hoạt động giáo dục và truyền thông

  • Giáo dục: Tổ chức hướng dẫn tham quan, xây dựng các chương trình giáo dục chuyên đề, tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và xuất bản các ấn phẩm giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập, hưởng thụ văn hóa cho công chúng.
  • Truyền thông: Giới thiệu hoạt động của bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các chương trình quảng bá, phát triển công chúng, lấy ý kiến đánh giá của khách tham quan và xây dựng mạng lưới hợp tác trong và ngoài nước.

Hoạt động dịch vụ tại bảo tàng

Bảo tàng được phép tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình bao gồm: dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí; phát triển sản phẩm lưu niệm, xuất bản ấn phẩm; tổ chức sự kiện văn hóa, giáo dục, thể thao, du lịch; cung cấp thông tin, tư liệu; tư vấn kỹ thuật nghiệp vụ; giám định, thẩm định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bảo quản, phục hồi, làm bản sao hiện vật; hợp tác khai quật khảo cổ và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 18/2010/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau:

  • Quyết định số 132/1998/QĐ-BVHTT ngày 06 tháng 02 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các Bảo tàng.
  • Quyết định số 09/2004/QĐ-BVHTT ngày 24 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của bảo tàng tư nhân.

Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2010/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TÀNG

Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng như sau:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng công lập, bảo tàng ngoài công lập.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam tham gia việc thành lập, tổ chức và hoạt động bảo tàng tại Việt Nam.

Điều 2. Đặt tên bảo tàng

1. Đặt tên theo nội dung hoạt động hoặc sưu tập chính của bảo tàng;

2. Đặt tên theo tên danh nhân, theo tên địa phương nơi đặt trụ sở bảo tàng, theo tên đơn vị chủ quản hoặc theo tên chủ sở hữu bảo tàng;

3. Tên của bảo tàng không được trùng với tên bảo tàng đã được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;

4. Tên của bảo tàng không được ghép với các cụm từ “Việt Nam”, “Quốc gia”, trừ những bảo tàng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Điều 3. Tổ chức của bảo tàng

1. Tổ chức bộ máy của bảo tàng do người có thẩm quyền thành lập quyết định, phù hợp với quyền hạn và chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của bảo tàng, gồm: Lãnh đạo bảo tàng, các phòng hoặc tổ chức năng, các đơn vị trực thuộc.

2. Giám đốc bảo tàng có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu hoạt động bảo tàng.

3. Bảo tàng được tham gia là thành viên của tổ chức nghề nghiệp quốc tế có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hội đồng khoa học của bảo tàng

1. Hội đồng khoa học của bảo tàng do Giám đốc bảo tàng quyết định thành lập theo thẩm quyền, là tổ chức tư vấn cho Giám đốc bảo tàng về phương hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn và những vấn đề khoa học liên quan; thẩm định giá trị khoa học, giá trị kinh tế của tài liệu, hiện vật có liên quan đến hoạt động của bảo tàng.

2. Hội đồng khoa học của bảo tàng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là các nhà khoa học ở trong và ngoài nước có uy tín về các lĩnh vực khoa học, nghiệp vụ liên quan đến nội dung hoạt động của bảo tàng.

3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học của bảo tàng thuộc kinh phí hoạt động của bảo tàng.

Điều 5. Hoạt động nghiên cứu khoa học

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học của bảo tàng được thực hiện thường xuyên thông qua việc triển khai đề tài khoa học các cấp, các chương trình, dự án, đề án khác theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn.

Hoạt động nghiên cứu khoa học phải gắn kết và nâng cao chất lượng hoạt động của bảo tàng để phục vụ công chúng và góp phần phát triển lý luận bảo tàng học.

2. Bảo tàng được liên kết với các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước để triển khai các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học liên quan đến hoạt động bảo tàng theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hoạt động sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể

1. Bảo tàng được sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể ở trong và ngoài nước phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng.

2. Bảo tàng tổ chức việc sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể thông qua các phương thức sau đây:

a) Khảo sát điền dã sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể;

b) Khai quật khảo cổ;

c) Tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng;

d) Mua, trao đổi tài liệu, hiện vật với tổ chức, cá nhân.

Việc sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Tài liệu, hiện vật của bảo tàng được chuyển giao, thanh lý, hủy trong các trường hợp sau:

a) Không phù hợp với phạm vi, đối tượng và nội dung hoạt động của bảo tàng;

b) Bị hư hỏng không còn khả năng phục hồi;

c) Được xác định gây hại cho con người và môi trường;

d) Được xác định không chính xác về lịch sử, văn hóa, khoa học;

đ) Được xác định không phù hợp chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp;

e) Được xác định nguồn gốc bất hợp pháp.

Căn cứ ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học của bảo tàng và quy định pháp luật có liên quan, Giám đốc bảo tàng ngoài công lập quyết định việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật; Giám đốc bảo tàng công lập đề nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng quyết định việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật.

Điều 7. Hoạt động kiểm kê

1. Bảo tàng tổ chức kiểm kê tài liệu, hiện vật theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng được Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 9 năm 2006.

2. Hồ sơ kiểm kê tài liệu, hiện vật được lập, quản lý ổn định, lâu dài; được lưu trữ bằng văn bản và lưu trữ bằng công nghệ thông tin.

Điều 8. Hoạt động bảo quản

1. Hoạt động bảo quản tài liệu, hiện vật bao gồm:

a) Sắp xếp tài liệu, hiện vật và tổ chức kho để bảo quản;

b) Lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi trường bảo quản;

c) Tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản trị liệu, phòng chống tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật.

2. Việc bảo quản phải được thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trưng bày, khi lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài bảo tàng.

3. Việc bảo quản tài liệu, hiện vật phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng có liên quan đến tài liệu, hiện vật.

Điều 9. Hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể

1. Hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng bao gồm:

a) Trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại bảo tàng;

b) Trưng bày, triển lãm lưu động ở trong và ngoài nước;

c) Tổ chức giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể.

2. Trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng phải bảo đảm:

a) Phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng;

b) Chú trọng trưng bày tài liệu, hiện vật gốc;

c) Việc giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể phải gắn với tài liệu, hiện vật, nội dung trưng bày của bảo tàng, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;

d) Thuyết minh trưng bày cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về tài liệu, hiện vật và phù hợp với đối tượng khách tham quan;

đ) Bản phục dựng, bản sao tài liệu, hiện vật phải chính xác, khoa học và được ghi chú rõ ràng;

e) Thuận lợi cho việc tham quan và giữ gìn an ninh, an toàn cho tài liệu, hiện vật, khách tham quan;

g) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Điều 10. Hoạt động giáo dục

1. Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm:

a) Hướng dẫn tham quan;

b) Tổ chức chương trình giáo dục;

c) Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề;

d) Xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo tàng.

2. Chương trình giáo dục của bảo tàng phải phù hợp với nội dung hoạt động và đối tượng công chúng của bảo tàng.

3. Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến khích các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.

Điều 11. Hoạt động truyền thông

1. Hoạt động truyền thông của bảo tàng bao gồm:

a) Giới thiệu nội dung và hoạt động của bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng;

b) Tổ chức chương trình quảng bá, phát triển công chúng và xã hội hóa hoạt động của bảo tàng;

c) Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của công chúng về hoạt động của bảo tàng;

d) Xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển hoạt động của bảo tàng ở trong và ngoài nước.

2. Hoạt động truyền thông của bảo tàng phải phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Hoạt động dịch vụ

1. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng bao gồm:

a) Tổ chức dịch vụ ăn, uống, nghỉ ngơi, giải trí và dịch vụ khác;

b) Tổ chức phát triển sản phẩm lưu niệm, xuất bản ấn phẩm của bảo tàng;

c) Tổ chức các sự kiện văn hóa, giáo dục, thể thao và du lịch;

d) Cung cấp thông tin, tư liệu;

đ) Tư vấn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo tàng;

e) Giám định, thẩm định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

g) Bảo quản, phục hồi, làm bản sao tài liệu, hiện vật;

h) Hợp tác khai quật khảo cổ;

i) Hợp tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tàng.

2. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bảo tàng và quy định của pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, tham quan, hưởng thụ văn hóa của công chúng hoặc đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

2. Bãi bỏ các văn bản sau đây:

a) Quyết định số 132/1998/QĐ-BVHTT ngày 06 tháng 02 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các Bảo tàng;

b) Quyết định số 09/2004/QĐ-BVHTT ngày 24 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của bảo tàng tư nhân.

3. Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;
- Hội đồng DSVHQG;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo Văn phòng CP, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tổng cục, VP, Thanh tra, Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH(5), PC, NC.500.

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Tuấn Anh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 18/2010/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Số hiệu: 18/2010/TT-BVHTTDL
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 31/12/2010
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người ký: Hoàng Tuấn Anh
Ngày công báo: 26/01/2011
Số công báo: Từ số 69 đến số 70
Ngày hiệu lực: 01/03/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 18/2010/TT-BVHTTDL quy định về tổ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký