Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 132/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình soạn thảo, thẩm định, thông qua, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL ở cả ba cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã), thay thế cho Quyết định số 91/1998/QĐ-UB ngày 31/10/1998.

- Quy định chung và phân công, xây dựng dự thảo văn bản QPPL (Điều 1 - Điều 6)

  • Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Phân công soạn thảo (Điều 5): Căn cứ vào nội dung, tính chất và mức độ quan trọng của văn bản, UBND cấp tỉnh và cấp huyện trực tiếp soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn cùng cấp chủ trì. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì có thể thành lập Ban soạn thảo với sự tham gia của đại diện cơ quan tư pháp, cơ quan chuyên môn hoặc các Ban của HĐND (đối với dự thảo Nghị quyết do UBND trình HĐND).
  • Quy trình xây dựng dự thảo (Điều 6): Cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước: khảo sát thực tế kinh tế - xã hội tại địa phương; nghiên cứu văn bản cấp trên và chủ trương của Đảng; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị Tờ trình (nêu rõ sự cần thiết, căn cứ pháp lý, quá trình xây dựng, nội dung chính và ý kiến khác nhau); gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan tư pháp; hoàn thiện hồ sơ trình UBND.

- Công tác tổ chức lấy ý kiến và thẩm định pháp lý (Điều 7 - Điều 8)

  • Tổ chức lấy ý kiến (Điều 7): Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc tổ chức lấy ý kiến. Các hình thức bao gồm: gửi công văn (cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong vòng 05 ngày, nếu không trả lời thì coi như đồng ý và phải tự chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp); tổ chức hội thảo, hội nghị; lấy ý kiến qua phương tiện thông tin đại chúng; hoặc lấy ý kiến nhân dân (do Chủ tịch UBND quyết định đối với lĩnh vực quan trọng).
  • Thẩm định pháp lý (Điều 8): Cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan tư pháp cùng cấp chậm nhất 15 ngày trước ngày UBND họp. Hồ sơ gồm: công văn đề nghị, Tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến và danh mục văn bản căn cứ. Cơ quan tư pháp thực hiện thẩm định và trả kết quả bằng văn bản trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nội dung thẩm định tập trung vào sự cần thiết, tính hợp hiến, hợp pháp, hình thức, bố cục, trình tự thủ tục và tính khả thi. Cơ quan soạn thảo phải tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định trước khi trình UBND.

- Trình tự trình, thông qua và ban hành văn bản QPPL cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 9 - Điều 10)

  • Lập hồ sơ trình UBND (Điều 9): Chậm nhất 05 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ (gồm Tờ trình, dự thảo, văn bản thẩm định, ý kiến đóng góp) đến Văn phòng UBND. Văn phòng UBND xem xét, yêu cầu chỉnh lý lần cuối và gửi đến các thành viên UBND chậm nhất 03 ngày trước phiên họp.
  • Thông qua dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND trình (Điều 10.1): UBND thảo luận tập thể và biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết trước khi trình HĐND. Dự thảo được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND tán thành. Trình tự tại kỳ họp HĐND tuân thủ theo Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND.
  • Thông qua Quyết định, Chỉ thị của UBND (Điều 10.2): Tiến hành tại phiên họp UBND theo trình tự: cơ quan soạn thảo trình bày, cơ quan tư pháp báo cáo thẩm định, UBND thảo luận và biểu quyết. Văn bản được thông qua khi đạt quá nửa số thành viên UBND tán thành. Chủ tịch UBND (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền) ký ban hành. Trường hợp không được thông qua, hồ sơ được trả về để chỉnh sửa theo chỉ đạo.

- Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của cấp xã (Điều 11 - Điều 13)

  • Phân công và lấy ý kiến (Điều 11): Chủ tịch UBND cấp xã phân công và chỉ đạo soạn thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp xã; tổ chức lấy ý kiến nhân dân tại các thôn, làng, khu phố bằng hình thức thích hợp.
  • Vai trò của Công chức Tư pháp - Hộ tịch (Điều 12): Có trách nhiệm tham gia soạn thảo hoặc đóng góp ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và kỹ thuật soạn thảo văn bản.
  • Thông qua văn bản cấp xã (Điều 13):
    • Đối với Nghị quyết của HĐND cấp xã: UBND gửi hồ sơ đến đại biểu HĐND chậm nhất 03 ngày trước kỳ họp. HĐND thảo luận, biểu quyết thông qua (cần quá nửa tổng số đại biểu tán thành) và Chủ tịch HĐND ký chứng thực.
    • Đối với Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp xã: Hồ sơ gửi đến thành viên UBND chậm nhất 03 ngày trước phiên họp. UBND thảo luận, biểu quyết thông qua (cần quá nửa tổng số thành viên tán thành) và Chủ tịch UBND ký ban hành.

- Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản QPPL (Điều 14 - Điều 18)

  • Trách nhiệm gửi văn bản kiểm tra (Điều 14): Văn phòng UBND, HĐND các cấp phải gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra: Cấp tỉnh gửi Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); Cấp huyện gửi Sở Tư pháp; Cấp xã gửi Phòng Tư pháp cấp huyện.
  • Thẩm quyền kiểm tra (Điều 15): Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản của tỉnh và kiểm tra văn bản cấp huyện/xã khi có yêu cầu. Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cấp huyện tự kiểm tra văn bản cấp mình và kiểm tra văn bản cấp xã. Tổ chức pháp chế các Sở, ngành tự rà soát, kiểm tra văn bản do ngành mình tham mưu.
  • Trình tự và nội dung kiểm tra (Điều 16):
    • Thời hạn gửi văn bản: Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ký ban hành, văn bản cấp huyện phải gửi về Sở Tư pháp, văn bản cấp xã phải gửi về Phòng Tư pháp.
    • Xử lý khi phát hiện dấu hiệu trái pháp luật: Cơ quan kiểm tra thông báo cho cơ quan ban hành. Trong vòng 30 ngày, cơ quan ban hành phải tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả. Nếu không xử lý hoặc không thống nhất ý kiến, cơ quan kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý.
    • Nội dung kiểm tra: Căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản (tính hợp pháp, khả thi), trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày.
  • Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật (Điều 17): Cơ quan ban hành tự sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đình chỉ thi hành. Chủ tịch UBND cấp trên có quyền đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản trái pháp luật của UBND cấp dưới trực tiếp, hoặc đình chỉ thi hành Nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cùng cấp bãi bỏ.
  • Trách nhiệm pháp lý (Điều 18): Cơ quan, cá nhân ban hành văn bản trái pháp luật phải chịu trách nhiệm kỷ luật, dân sự hoặc hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 19 - Điều 21)

  • Trách nhiệm của Văn phòng HĐND, UBND các cấp: Đảm bảo thực hiện đúng quy trình ban hành, công bố, gửi văn bản kiểm tra; theo dõi tiến độ và định kỳ báo cáo.
  • Trách nhiệm của Cơ quan tư pháp các cấp: Thẩm định dự thảo, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trái pháp luật.
  • Trách nhiệm của Cơ quan chủ trì soạn thảo: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tư pháp, gửi hồ sơ thẩm định đúng hạn, định kỳ rà soát và phối hợp lập Chương trình ban hành văn bản hàng năm.
  • Trách nhiệm của Cơ quan tài chính: Tham mưu dự trù kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản QPPL.
  • Trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin: Giám sát việc ban hành, tổ chức thực hiện và tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản.
  • Khen thưởng, kỷ luật và giải quyết vướng mắc (Điều 20 - Điều 21): Khen thưởng cá nhân, tổ chức thực hiện tốt; xử lý kỷ luật trường hợp vi phạm. Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Mọi khó khăn, vướng mắc gửi về Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 132/2008/QÐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 12 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/1998/QĐ-UB ngày 31/10/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Văn Túy

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/2008/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục; trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Quy định này được áp dụng điều chỉnh đối với các loại văn bản QPPL theo các nội dung sau:

a) Đối với việc ban hành, soạn thảo:

- Văn bản QPPL do UBND các cấp ban hành dưới dạng Quyết định, Chỉ thị;

- Nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp trình.

b) Đối với hoạt động kiểm tra:

Văn bản QPPL hoặc văn bản có chứa đựng quy phạm của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã ban hành; văn bản của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

Đối với văn bản của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cho Sở Tư pháp tiến hành tự kiểm tra, rà soát. Trường hợp có sai phạm, báo cáo cơ quan có thẩm quyền tự xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc của việc ban hành và kiểm tra văn bản QPPL.

1. Văn bản QPPL phải do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, thủ tục do Luật định. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và hình thức của một văn bản QPPL.

2. Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND cấp tỉnh trình, dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh, cấp huyện chỉ xem xét, thông qua khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan tư pháp cùng cấp.

Dự thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã phải được công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp tham gia soạn thảo hoặc tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản.

3. Văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp sau khi ban hành phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải được thực hiện kịp thời, đúng pháp luật; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan tham mưu và cá nhân người ký văn bản trái pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP

Mục 1. Lập Chương trình Ban hành văn bản QPPL của tỉnh

Điều 3. Trách nhiệm lập Dự kiến Chương trình ban hành văn bản QPPL của tỉnh.

1. Hàng năm, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh tiến hành rà soát, dự kiến văn bản QPPL sẽ trình HĐND, UBND tỉnh ban hành trong năm kế tiếp và gửi về Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp trước ngày 01/12.

2. Trên cơ sở tổng hợp đề nghị của các ngành, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính lập dự kiến Chương trình ban hành văn bản QPPL của tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định.

Dự kiến chương trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản, thời điểm ban hành văn bản.

Điều 4. Thông qua, sửa đổi, bổ sung Chương trình ban hành văn bản QPPL của tỉnh.

1. Chương trình ban hành văn bản QPPL của tỉnh được thông qua tại phiên họp đầu năm của UBND tỉnh. Nội dung chương trình phải ghi rõ tên văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản, thời điểm ban hành văn bản.

2. Chương trình ban hành văn bản QPPL của tỉnh có thể được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh, văn bản QPPL của Trung ương hoặc do điều kiện thực tế ở địa phương.

Mục 2. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của cấp tỉnh, cấp huyện

Điều 5. Phân công cơ quan soạn thảo văn bản QPPL.

Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ quan trọng của văn bản, UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thể trực tiếp soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn cùng cấp chủ trì soạn thảo.

Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể thành lập Ban soạn thảo có sự tham gia của đại diện cơ quan tư pháp; đại diện các cơ quan chuyên môn hoặc Ban có liên quan của HĐND (đối với dự thảo Nghị quyết do UBND trình HĐND).

Điều 6. Xây dựng Dự thảo văn bản QPPL.

Quá trình xây dựng Dự thảo văn bản QPPL, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện các nội dung công việc sau:

1. Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương đối với các vấn đề liên quan đến dự thảo;

2. Nghiên cứu các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về vấn đề được phân công dự thảo; chú ý đến quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

3. Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo;

4. Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức lấy ý kiến nhân dân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; tập hợp và nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo;

5. Chuẩn bị Tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ pháp lý, quá trình xây dựng dự thảo, nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);

6. Gửi Hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan tư pháp cùng cấp để tiến hành thẩm định theo quy định của pháp luật; giải trình, tổng hợp và tiếp thu ý kiến thẩm định;

7. Chỉnh sửa và hoàn thiện Hồ sơ ban hành văn bản QPPL báo cáo UBND cùng cấp.

Điều 7. Tổ chức lấy ý kiến xây dựng văn bản QPPL.

1. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc tổ chức lấy ý kiến, nội dung cần lấy ý kiến và phương thức lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL.

2. Việc lấy ý kiến có thể được tiến hành thông qua các hình thức sau (có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều hình thức):

a) Gửi công văn (kèm theo bản dự thảo) đến cơ quan, tổ chức có liên quan đề nghị đóng góp ý kiến vào bản dự thảo. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được công văn, cơ quan được mời tham gia ý kiến có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo.

Trường hợp cơ quan được mời tham gia đóng góp không gửi ý kiến tham gia về cơ quan chủ trì soạn thảo thì coi như đã đồng ý với bản dự thảo và phải chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp về các QPPL liên quan đến ngành mình.

b) Lấy ý kiến trực tiếp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo;

c) Lấy ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; lấy ý kiến bằng khảo sát, phát phiếu thăm dò;

d) Đối với những lĩnh vực quan trọng liên quan đến cuộc sống của mọi tầng lớp nhân dân, dự thảo văn bản QPPL có thể được tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân do Chủ tịch UBND quyết định.

3. Cơ quan được phân công soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp các ý kiến đóng góp để chỉnh lý dự thảo.

Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến phải được đưa vào hồ sơ trình dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị.

Điều 8. Thẩm định về mặt pháp lý Dự thảo văn bản QPPL.

1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày UBND họp. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định văn bản đến cơ quan tư pháp cùng cấp.

Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Tờ trình UBND về dự thảo văn bản QPPL;

c) Dự thảo văn bản QPPL đã chỉnh sửa;

d) Tổng hợp các ý kiến tham gia đóng góp, các vấn đề cần thảo luận về nội dung của Dự thảo;

đ) Danh mục các văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành và các văn bản khác có liên quan.

2. Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm thẩm định bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh sửa, lập hồ sơ trình UBND.

Nội dung thẩm định bao gồm:

- Sự cần thiết phải ban hành;

- Tính hợp hiến, hợp pháp; đảm bảo phù hợp với văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên;

- Hình thức, bố cục của văn bản;

- Trình tự, thủ tục ban hành văn bản;

- Tính khả thi của văn bản (nếu cần thiết).

3. Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ đề nghị thẩm định không đảm bảo theo đúng quy định, cơ quan tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo để hoàn thiện.

4. Sau khi nhận được văn bản thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình UBND.

Tờ trình cần nêu rõ nội dung tiếp thu hay không tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định; những nội dung còn vướng mắc cần xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

Điều 9. Lập hồ sơ trình UBND:

1. Chậm nhất là 05 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản lập hồ sơ gửi đến Văn phòng UBND gồm các tài liệu như sau:

a) Tờ trình UBND.

b) Dự thảo văn bản QPPL.

c) Văn bản thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp.

d) Ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan.

đ) Danh mục các văn bản làm căn cứ ban hành văn bản QPPL.

e) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Khi nhận được hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến, Văn phòng UBND có trách nhiệm xem xét, yêu cầu chỉnh lý lần cuối và gửi đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp.

Điều 10. Thông qua và ban hành văn bản QPPL.

1. Đối với Dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND trình:

1.1. UBND thông qua dự thảo Nghị quyết trước khi trình HĐND:

a) UBND cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể để quyết định việc trình dự thảo Nghị quyết của HĐND cùng cấp do UBND trình theo trình tự sau đây:

- Cơ quan, tổ chức được phân công soạn thảo trình bày dự thảo Nghị quyết;

- Đại diện cơ quan thẩm định trình bày báo cáo thẩm định;

- Thành viên UBND thảo luận;

- Cơ quan soạn thảo chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến của thành viên UBND;

- Thành viên UBND biểu quyết thông qua dự thảo.

b) Dự thảo Nghị quyết được UBND quyết định trình ra HĐND cùng cấp khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

c) UBND trực tiếp hoặc phân công cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và Dự thảo Tờ trình của UBND để báo cáo HĐND ban hành Nghị quyết tại kỳ họp.

1.2. Xem xét, thông qua tại kỳ họp HĐND:

Thủ tục, trình tự trình và thông qua Dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện tại kỳ họp HĐND được thực hiện theo quy định cụ thể tại Mục 1, Mục 2, Chương III, Luật Ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND.

2. Đối với Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự sau đây:

- Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;

- Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;

- UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

c) Sau khi tập thể UBND biểu quyết thông qua Dự thảo, Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay.

Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện có trách nhiệm phát hành và quản lý văn bản đã ban hành theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

3. Trường hợp Dự thảo văn bản QPPL không được thông qua thì hồ sơ được gửi trả cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh sửa lại theo ý kiến chỉ đạo của UBND.

Mục 3. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của cấp xã

Điều 11. Phân công Dự thảo văn bản.

Dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp xã; Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND phân công và chỉ đạo việc soạn thảo.

Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại các thôn, làng, khu phố về dự thảo Nghị quyết bằng các hình thức thích hợp.

Điều 12. Tham gia ý kiến vào Dự thảo văn bản QPPL:

1. Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tham gia soạn thảo hoặc đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị về những vấn đề sau:

- Sự cần thiết ban hành văn bản;

- Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản;

- Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của Dự thảo với hệ thống pháp luật;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

2. Tổ chức, cá nhân được phân công dự thảo văn bản QPPL ở cấp xã có trách nhiệm tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản.

Điều 13. Thông qua dự thảo văn bản QPPL của cấp xã:

1. Đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp xã:

a) Chậm nhất 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo Nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND.

b) Việc xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết tại kỳ họp HĐND được tiến hành theo trình tự sau đây:

- Đại diện UBND trình bày dự thảo Nghị quyết;

- HĐND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết;

- Dự thảo Nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành.

- Chủ tịch HĐND ký chứng thực Nghị quyết.

2. Đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp xã:

a) Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo Quyết định, Chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp.

b) Việc xem xét, thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự sau đây:

- Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo;

- UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

- Dự thảo Quyết định, Chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

c) Chủ tịch UBND thay mặt (hoặc ủy quyền Phó Chủ tịch UBND ký thay) ký ban hành Quyết định, Chỉ thị.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QPPL

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo và ban hành văn bản.

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ giúp HĐND, UBND các cấp trong việc soạn thảo văn bản có trách nhiệm thường xuyên rà soát, kiểm tra các văn bản do ngành, đơn vị mình tham mưu soạn thảo.

2. Văn phòng UBND, HĐND các cấp có trách nhiệm gửi văn bản QPPL đã ban hành đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra để thực hiện việc kiểm tra theo đúng quy định tại Điều 18, Nghị định 135/2003/NĐ-CP như sau:

- Văn bản QPPL cấp tỉnh: Gửi Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Văn bản QPPL cấp huyện: Gửi Sở Tư pháp;

- Văn bản QPPL cấp xã: Gửi Phòng Tư pháp cấp huyện.

Điều 15. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản.

Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc tự kiểm tra văn bản của tỉnh và tiến hành kiểm tra văn bản QPPL của cấp huyện hoặc của cấp xã khi có yêu cầu, đề nghị.

Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp trong việc tự kiểm tra văn bản của cấp mình và tiến hành kiểm tra văn bản QPPL của cấp xã ban hành.

Tổ chức pháp chế các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị trong việc rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL do ngành mình tham mưu soạn thảo hoặc trực tiếp ban hành.

Điều 16. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra văn bản QPPL.

1. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản QPPL.

a) Gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra: Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký ban hành, văn bản của HĐND, UBND cấp huyện phải gửi về Sở Tư pháp; văn bản của HĐND, UBND cấp xã phải gửi về Phòng Tư pháp các huyện, Thành phố.

b) Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp thông báo để cơ quan đã ban hành văn bản phải tự kiểm tra, xử lý văn bản đó.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; cơ quan ban hành văn bản phải tự tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.

Việc xử lý Nghị quyết của HĐND phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND cùng cấp.

c) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp để xử lý trong trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý trong thời hạn quy định hoặc không nhất trí với kết quả xử lý văn bản của cơ quan đó.

d) Trường hợp nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng về các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng tư pháp và cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản theo thủ tục tại điểm b, điểm c, khoản 1, Điều này.

e) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, UBND huyện, Thành phố giúp Chủ tịch UBND cùng cấp kiểm tra văn bản của cơ quan tư pháp cấp mình trong trường hợp quy định tại điểm d, Điều này.

2. Nội dung kiểm tra:

- Căn cứ pháp lý để ban hành văn bản,

- Thẩm quyền ban hành văn bản,

- Các nội dung cụ thể của văn bản (phù hợp với văn bản cấp trên và đảm bảo tính khả thi),

- Trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

Điều 17. Xử lý văn bản trái pháp luật.

Văn bản trái pháp luật được xử lý qua các hình thức sau:

1. Cơ quan ban hành tự xử lý: Khi phát hiện văn bản trái pháp luật cơ quan ban hành phải tự xử lý văn bản theo thủ tục, thời hạn quy định bằng hình thức sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đình chỉ việc thi hành.

2. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của cơ quan cấp dưới trực tiếp; đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cùng cấp bãi bỏ.

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân ban hành văn bản trái pháp luật.

Tùy theo tính chất và mức độ của văn bản trái pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật phải chịu trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm các cơ quan:

1. Văn phòng HĐND, UBND các cấp:

Chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND-UBND, quy định của tỉnh trong quá trình soạn thảo, ban hành và kiểm tra văn bản QPPL. Thực hiện nghiêm túc việc công bố văn bản, gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo đúng quy định pháp luật. Thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện và chất lượng ban hành văn bản; định kỳ báo cáo HĐND, UBND.

2. Cơ quan tư pháp các cấp:

Có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp trong việc thẩm định về mặt pháp lý dự thảo văn bản QPPL; thường xuyên thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và thực hiện chức năng kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trái pháp luật theo thẩm quyền.

3. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản:

Có trách nhiệm với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức soạn thảo văn bản; thực hiện nghiêm túc quy định về việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan tư pháp cùng cấp theo quy định pháp luật trước khi trình UBND thông qua. Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh dự kiến Chương trình ban hành văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Cơ quan tài chính các cấp:

Tham mưu giúp UBND cùng cấp trong việc dự trù kinh phí đảm bảo hoạt động xây dựng, kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh theo quy định của Trung ương và của tỉnh; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.

5. Các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúng:

Thường xuyên thực hiện tốt chức năng kiểm tra, giám sát việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh. Tích cực tổ chức việc lấy ý kiến nhân dân hoặc tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL khi có yêu cầu.

Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật:

Cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện tốt các quy định này được biểu dương, khen thưởng. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ mà bị xem xét, xử lý kỷ luật.

Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

Điều 21. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 132/2008/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 132/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Trần Văn Túy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/09/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 132/2008/QĐ-UBND về trình tự, thủ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký