Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 91/1998/QĐ-UB VỀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP TỈNH BẮC NINH

Quyết định 91/1998/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, gửi, lưu trữ, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định này.

1. Hiệu lực và bố cục của văn bản quy phạm pháp luật

  • Hiệu lực của văn bản (Điều 5): Văn bản QPPL do UBND ban hành có hiệu lực về thời gian được quy định cụ thể ngay trong văn bản và có hiệu lực về không gian trong phạm vi địa phương thuộc quyền quản lý nhà nước của cấp ban hành. Văn bản sẽ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần khi: hết thời hạn hiệu lực ghi trong văn bản; được thay thế bằng văn bản QPPL mới; bị sửa đổi, bãi bỏ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc căn cứ ban hành văn bản đó đã hết hiệu lực.
  • Bố cục văn bản (Điều 6): Văn bản QPPL bắt buộc phải có tên gọi và các căn cứ pháp lý để ban hành. Tùy thuộc vào nội dung, văn bản có thể được bố cục thành các chương, mục, điều, khoản, điểm; trong đó các chương và mục phải có tiêu đề cụ thể.

2. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh và cấp huyện

  • Chỉ đạo xây dựng văn bản (Điều 7): Căn cứ vào văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp và thực trạng quản lý địa phương, UBND chỉ đạo việc xây dựng văn bản QPPL. UBND có thể thành lập Ban soạn thảo hoặc giao cho một cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo để trình UBND xem xét.
  • Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo (Điều 8): Tập hợp các văn bản làm căn cứ; khảo sát thực tế và dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội; phối hợp với các cơ quan liên quan để soạn thảo đúng thời hạn; tổ chức lấy ý kiến đóng góp và lập hồ sơ gửi Văn phòng UBND; thuyết trình dự thảo tại phiên họp UBND; phối hợp với Văn phòng UBND chỉnh sửa hoàn thiện dự thảo theo kết luận của UBND trước khi trình Chủ tịch UBND ký ban hành.
  • Lấy ý kiến đóng góp (Điều 9): Việc lấy ý kiến có thể thực hiện qua hình thức tổ chức hội nghị trực tiếp hoặc gửi công văn kèm dự thảo. Các cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn; nếu không trả lời thì coi như đồng ý và phải tự chịu trách nhiệm trước UBND về các nội dung liên quan đến ngành mình. Đối với các lĩnh vực quan trọng ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, Chủ tịch UBND quyết định việc tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân.
  • Thẩm định pháp lý (Điều 10): Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ đến cơ quan Tư pháp cùng cấp chậm nhất 15 ngày trước ngày trình UBND. Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ để cơ quan soạn thảo chỉnh sửa. Trong trường hợp đặc biệt phục vụ nhiệm vụ chính trị khẩn cấp, thời gian này có thể được rút ngắn theo quyết định của Chủ tịch UBND.
  • Lập hồ sơ trình UBND (Điều 11): Chậm nhất 5 ngày trước ngày trình, cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ (gồm tờ trình, dự thảo, ý kiến thẩm định của cơ quan Tư pháp, ý kiến các ngành liên quan, danh mục văn bản căn cứ) đến Văn phòng UBND. Văn phòng UBND có trách nhiệm xem xét, chỉnh lý lần cuối và gửi đến các thành viên UBND chậm nhất 2 ngày trước phiên họp.
  • Thông qua và ban hành (Điều 12): Đại diện cơ quan soạn thảo thuyết trình dự thảo tại phiên họp UBND. UBND thảo luận và thông qua theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay. Nếu không được thông qua, hồ sơ được trả về cơ quan soạn thảo để chỉnh sửa lại.

3. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của UBND cấp xã

  • Chỉ đạo và trách nhiệm soạn thảo (Điều 13 - Điều 14): UBND cấp xã căn cứ vào văn bản cấp trên và Nghị quyết HĐND cùng cấp để chỉ đạo Ban Tư pháp xã phối hợp với các ban, ngành liên quan nghiên cứu, soạn thảo văn bản QPPL giúp UBND.
  • Lấy ý kiến thẩm định (Điều 14 - Điều 15): Sau khi soạn thảo, UBND cấp xã phải gửi dự thảo xin ý kiến của Phòng Tư pháp cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền quản lý lĩnh vực liên quan. Các cơ quan cấp huyện phải trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày; nếu không trả lời thì coi như đồng ý.
  • Giải quyết bất đồng ý kiến (Điều 15): Nếu Phòng Tư pháp hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện không đồng ý, UBND cấp xã không được ban hành văn bản. Trường hợp UBND cấp xã thấy việc ban hành là cần thiết và đúng luật thì kiến nghị lên Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét; Chủ tịch UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý trong vòng 5 ngày.
  • Thông qua và ký ban hành (Điều 16): Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của các cơ quan cấp huyện, UBND cấp xã thảo luận, thông qua và Chủ tịch UBND cấp xã ký ban hành (hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay). Nếu không thông qua, Ban Tư pháp phối hợp soạn thảo lại.

4. Gửi, thông báo, lưu trữ, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL

  • Gửi văn bản QPPL (Điều 17): Chậm nhất 2 ngày sau khi ban hành, Văn phòng UBND phải gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo thẩm quyền. Quy định nêu rõ danh sách các cơ quan nhận văn bản đối với từng cấp ban hành (cấp tỉnh gửi Văn phòng Chính phủ, các Bộ ngành, Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh...; cấp huyện gửi Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Huyện ủy, HĐND, Viện Kiểm sát nhân dân huyện...; cấp xã gửi Văn phòng UBND huyện, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã, Trưởng thôn, Trưởng khu phố...).
  • Thông báo, niêm yết và lưu trữ (Điều 18): Văn bản QPPL sau khi ban hành phải được thông báo, đưa tin hoặc niêm yết công khai tại trụ sở UBND ban hành, trụ sở cơ quan thực hiện và các địa điểm do Chủ tịch UBND quyết định. Bản gốc phải được lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ và phải được phổ biến đến các đối tượng thi hành.
  • Rà soát và hệ thống hóa định kỳ (Điều 19): Hàng năm, Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh rà soát văn bản của UBND tỉnh; Phòng Tư pháp cấp huyện và Ban Tư pháp cấp xã phối hợp với Văn phòng UBND cùng cấp rà soát văn bản của cấp mình. Nếu phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành.
  • Nguyên tắc sửa đổi, bãi bỏ (Điều 20): Văn bản QPPL của UBND chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng một văn bản QPPL khác do chính UBND đó ban hành, hoặc bị đình chỉ, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền.
  • Tổ chức thực hiện (Điều 21): Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện toàn bộ Quy định này trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/1998/QĐ-UB

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1999. Những quy định trước đây về việc ban hành văn bản QPPL của UBND các cấp trái với bản quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Ngô Văn Luật

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/1998/QĐ-UB ngày 31/10/1998 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Văn bản quy phạm pháp luật do UBND các cấp ban hành:

1. Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do UBND các cấp ban hành là các Quyết định, Chỉ thị của UBND trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng, cụ thể hoá văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.

2. Các loại văn bản khác do UBND và Chủ tịch UBND ban hành không đủ các điều kiện trên thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của bản quy định này.

Điều 2: Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản QPPL:

Văn bản QPPL do UBND ban hành phải có nội dung phù hợp với Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, các văn bản khác của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Những văn bản có nội dung trái với văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp phải được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

Việc xây dựng, ban hành văn bản QPPL phải tuân theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL và bản quy định này.

Điều 3: Phạm vi điều chỉnh của văn bản QPPL:

Văn bản QPPL do UBND các cấp ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc các lĩnh vực: Kinh tế, văn hoá- xã hội, an ninh, quốc phòng, tổ chức cán bộ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Số và ký hiệu văn bản QPPL:

Văn bản QPPL khi ban hành phải được đánh số thứ tự bắt đầu từ 01 theo năm ban hành và có ký hiệu riêng cho từng loại văn bản như sau:

1. Quyết định của UBND: Số..../năm/QĐ-UB.

2. Chỉ thị của UBND: Số..../năm/CT-UB.

Điều 5: Hiệu lực của văn bản QPPL:

1. Văn bản QPPL do UBND ban hành có hiệu lực về thời gian được quy định cụ thể trong văn bản và hiệu lực về không gian trong phạm vi địa phương thuộc quyền quản lý Nhà nước của UBND cấp ban hành văn bản.

2. Văn bản QPPL do UBND ban hành chỉ hết hiệu lực toàn bộ hoặc từng phần trong các trường hợp sau:

a) Thời hạn có hiệu lực của văn bản đã hết.

b) Được thay thế bằng một văn bản QPPL khác.

c) Bị sửa đổi, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Căn cứ vào văn bản đã hết hiệu lực để ban hành.

Điều 6: Bố cục của văn bản QPPL:

Văn bản QPPL phải có tên và có các căn cứ pháp lý để ban hành. Tuỳ theo nội dung mà văn bản QPPL có thể được bố cục thành chương, mục, điều, khoản, điểm; chương và mục phải có tiêu đề.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA UBND TỈNH VÀ UBND HUYỆN, THỊ XÃ

Điều 7: Chỉ đạo việc xây dựng văn bản QPPL:

Căn cứ vào văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp; Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý Nhà nước ở địa phương, theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức cá nhân, UBND chỉ đạo việc xây dựng văn bản QPPL.

Tuỳ theo nội dung, tính chất, lĩnh vực quản lý, UBND có thể thành lập Ban soạn thảo văn bản QPPL hoặc giao cho một cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL (sau đây gọi chung là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL) để trình UBND xem xét ban hành.

Điều 8: Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL:

Căn cứ vào sự chỉ đạo của UBND, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm:

1. Tập hợp các văn bản làm căn cứ ban hành và các văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng văn bản QPPL.

2. Khảo sát thực tế, dự kiến hiệu quả về kinh tế-xã hội sau khi ban hành văn bản.

3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu soạn thảo văn bản trong phạm vi thời gian theo sự chỉ đạo của UBND.

4. Tổ chức lấy ý kiến xây dựng văn bản, lập hồ sơ gửi đến văn phòng UBND cùng cấp.

5. Thuyết trình dự thảo văn bản tại phiên họp của UBND.

6. Sau khi văn bản được UBND thông qua, có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND chỉnh sửa theo kết luận của UBND để trình Chủ tịch UBND ký ban hành văn bản.

Điều 9: Tham gia ý kiến xây dựng văn bản QPPL:

Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có trách nhiệm tổ chức việc lấy ý kiến đóng góp vào văn bản dự thảo. Việc lấy ý kiến có thể được tiến hành bằng các hình thức sau:

1. Tổ chức hội nghị gồm đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan để trực tiếp đóng góp ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL.

2. Gửi công văn (kèm theo bản dự thảo) đến cơ quan, tổ chức có liên quan đề nghị đóng góp ý kiến vào bản dự thảo. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn, cơ quan được mời tham gia ý kiến có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.

Trường hợp cơ quan được mời tham gia đóng góp ý kiến không gửi ý kiến tham gia về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thì coi như đã đồng ý với bản dự thảo và phải chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp về các QPPL liên quan đến ngành mình.

3. Đối với những lĩnh vực quan trọng liên quan đến cuộc sống của mọi tầng lớp nhân dân, dự thảo văn bản QPPL có thể được tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân do Chủ tịch UBND quyết định.

Điều 10: Xem xét về mặt pháp lý dự thảo văn bản QPPL:

1. Sau khi có ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản chỉnh sửa, lập hồ sơ gửi về cơ quan Tư pháp cùng cấp chậm nhất là 15 ngày trước ngày trình UBND ban hành. Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Tư pháp phải xem xét và có ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh sửa, lập hồ sơ trình UBND. Trường hợp đặc biệt, để kịp thời phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, thời gian trên có thể được rút ngắn theo quyết định của Chủ tịch UBND.

2. Hồ sơ gửi đến cơ quan Tư pháp gồm:

a) Công văn đề nghị xem xét về mặt pháp lý dự thảo văn bản QPPL.

b) Tờ trình UBND về dự thảo văn bản QPPL.

c) Bản dự thảo văn bản QPPL đã chỉnh sửa.

d) Các ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.

đ) Danh mục các văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành và các văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng văn bản QPPL.

Điều 11: Lập hồ sơ trình UBND:

1. Chậm nhất là 5 ngày trước ngày trình UBND, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản lập hồ sơ gửi đến Văn phòng UBND gồm các tài liệu như sau:

a) Tờ trình UBND.

b) Dự thảo văn bản QPPL.

c) ý kiến về mặt pháp lý của cơ quan Tư pháp cùng cấp.

d) ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan.

đ) Danh mục các văn bản làm căn cứ ban hành văn bản QPPL.

e) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Khi nhận được hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến, văn phòng UBND có trách nhiệm xem xét, chỉnh lý lần cuối và gửi đến các thành viên UBND chậm nhất là 2 ngày trước khi trình UBND.

Điều 12: Thông qua và ban hành văn bản QPPL:

Tại phiên họp của UBND, đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm thuyết trình dự thảo văn bản QPPL. UBND thảo luận và thông qua văn bản QPPL theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND. Sau khi thông qua văn bản QPPL, Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay.

Trường hợp văn bản QPPL không được thông qua thì hồ sơ được gửi trả cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản đề chỉnh sửa lại theo ý kiến chỉ đạo của UBND.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 13: Chỉ đạo việc xây dựng văn bản QPPL:

Căn cứ vào văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp; căn cứ vào thực trạng công tác quản lý Nhà nước ở địa phương UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) dự kiến ban hành và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản QPPL.

Điều 14: Trách nhiệm soạn thảo văn bản QPPL:

Căn cứ vào sự chỉ đạo của UBND cấp xã, Ban tư pháp xã có trách nhiệm phối hợp với các ban ngành có liên quan nghiên cứu soạn thảo văn bản QPPL giúp UBND. Sau khi soạn thảo, UBND xã phải gửi công văn (kèm theo bản dự thảo) xin ý kiến các cơ quan sau đây:

1. Phòng Tư pháp huyện, thị xã.

2. Các cơ quan thuộc UBND huyện, thị xã có thẩm quyền quản lý Nhà nước về lĩnh vực mà dự thảo văn bản QPPL đề cập.

Điều 15: Tham gia ý kiến xây dựng văn bản QPPL:

1. Phòng Tư pháp và các cơ quan thuộc UBND huyện, thị xã được UBND cấp xã xin ý kiến phải trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời phải gửi về UBND cấp xã chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến. Trường hợp không trả lời thì coi như đã đồng ý với bản dự thảo và phải chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã đối với văn bản QPPL đó.

2. Trường hợp phòng Tư pháp hoặc cơ quan được hỏi ý kiến không đồng ý việc ban hành văn bản QPPL thì UBND cấp xã không được ban hành. Nếu xét thấy việc ban hành văn bản QPPL là đúng pháp luật và cần thiết cho công tác quản lý ở địa phương thì UBND cấp xã kiến nghị lên Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét giải quyết. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được công văn, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải trả lời bằng văn bản là đồng ý hoặc không đồng ý cho UBND cấp xã ban hành văn bản.

Điều 16: Thông qua và ban hành văn bản QPPL:

Sau khi có ý kiến bằng văn bản của phòng Tư pháp và các cơ quan thuộc UBND huyện, thị xã; UBND thảo luận và thông qua văn bản QPPL, Chủ tịch UBND xã thay mặt UBND ký ban hành hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay. Trường hợp UBND cấp xã không thông qua thì văn bản dự thảo được giao cho Ban tư pháp phối hợp với các ban, ngành có liên quan soạn thảo lại theo sự chỉ đạo của UBND.

Chương IV

GỬI, THÔNG BÁO, ĐƯA TIN, YẾT THỊ, LƯU TRỮ, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QPPL

Điều 17: Gửi văn bản QPPL:

Chậm nhất là 2 ngày sau ngày ban hành, văn bản QPPL do UBND ban hành được Văn phòng UBND gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

1. Văn bản QPPL của UBND tỉnh gửi đến:

a) Văn phòng Chính phủ.

b) Các Bộ, ngành Trung ương có liên quan.

c) Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh.

d) Các thành viên của UBND tỉnh.

đ) Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

e) Thường trực HĐND và UBND huyện, thị xã trong tỉnh.

g) Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

2. Văn bản QPPL của UBND cấp huyện, thị xã gửi đến:

a) Văn phòng UBND tỉnh.

b) Các cơ quan thuộc UBND tỉnh có liên quan.

c) Thường trực Huyện uỷ, Thị uỷ, thường trực HĐND huyện, thị xã.

d) Các thành viên của UBND huyện, thị xã.

đ) Các cơ quan thuộc UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

e) Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã trong huyện, thị xã.

g) Viện Kiểm sát nhân dân huyện, thị xã.

3. Văn bản QPPL của UBND cấp xã gửi đến:

a) Văn phòng UBND huyện, thị xã.

b) Các cơ quan thuộc UBND huyện, thị xã có liên quan.

c) Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND xã.

d) Các thành viên của UBND xã.

đ) Các ban thuộc UBND xã.

e) Trưởng thôn, Trưởng khu phố.

g) Viện Kiểm sát nhân dân huyện, thị xã.

Điều 18: Thông báo, đưa tin, yết thị, lưu trữ văn bản QPPL:

1. Văn bản QPPL sau khi ban hành phải được thông báo, đưa tin hoặc yết thị tại trụ sở UBND đã ban hành văn bản, trụ sở cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện văn bản và một số địa điểm khác theo quyết định của Chủ tịch UBND.

2. Bản gốc của văn bản QPPL phải được lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Văn bản QPPL sau khi ban hành phải được phổ biến đến các đối tượng có trách nhiệm thi hành.

Điều 19: Rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL:

1. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan tiến hành rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành. Phòng Tư pháp huyện, thị xã, Ban tư pháp xã có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND cùng cấp tiến hành rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL của UBND cấp mình.

2. Trong quá trình rà soát và hệ thống hoá nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ở địa phương thì kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

Điều 20: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản QPPL:

Văn bản QPPL do UBND ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ một văn bản QPPL khác do chính UBND đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 21: Tổ chức thực hiện:

Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện bản Qui định này./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 91/1998/QĐ-UB về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Số hiệu: 91/1998/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/1998
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Ngô Văn Luật
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1999
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 91/1998/QĐ-UB về ban hành văn bản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký