Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 132-HĐBT được ban hành năm 1990 bởi Hội đồng Bộ trưởng về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị nhằm thiết lập các tiêu chuẩn khoa học, thống nhất cho việc quản lý, quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị trên phạm vi cả nước.

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình quy hoạch, thành lập, phân loại và quản lý hành chính các điểm dân cư đô thị tại Việt Nam.

Tiêu chí xác định đô thị

Theo quy định, một điểm dân cư được xác định là đô thị khi hội tụ đầy đủ các yếu tố cơ bản sau đây:

  • Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
  • Quy mô dân số tối thiểu là 4.000 người (đối với khu vực vùng núi có thể thấp hơn).
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 60% trở lên trong tổng số lao động; đồng thời là nơi có sự phát triển mạnh mẽ về sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa.
  • Có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ đời sống dân cư đô thị.
  • Mật độ dân cư được xác định cụ thể theo từng loại đô thị, phù hợp với đặc điểm địa lý của từng vùng miền.

Phân loại đô thị thành 5 cấp độ

Hệ thống đô thị Việt Nam được phân chia thành 5 loại cụ thể dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt:

  • Đô thị loại I: Là đô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch - dịch vụ, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước. Tiêu chuẩn gồm: quy mô dân số từ 1 triệu người trở lên; tỷ suất hàng hóa cao, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trở lên trong tổng số lao động; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng bộ; mật độ dân cư bình quân từ 15.000 người/km² trở lên.
  • Đô thị loại II: Là đô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch - dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ. Tiêu chuẩn gồm: quy mô dân số từ 35 vạn đến dưới 1 triệu người; sản xuất hàng hóa phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trở lên trong tổng số lao động; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ; mật độ dân cư bình quân từ 12.000 người/km² trở lên.
  • Đô thị loại III: Là đô thị trung bình lớn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, du lịch - dịch vụ, có vai trò thúc đẩy phát triển của một tỉnh hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ. Tiêu chuẩn gồm: quy mô dân số từ 10 vạn đến dưới 35 vạn người (vùng núi có thể thấp hơn); sản xuất hàng hóa tương đối phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên trong tổng số lao động; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt; mật độ dân cư bình quân từ 10.000 người/km² trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).
  • Đô thị loại IV: Là đô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh. Tiêu chuẩn gồm: quy mô dân số từ 3 vạn đến dưới 10 vạn người (vùng núi có thể thấp hơn); là nơi sản xuất hàng hóa, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên trong tổng số lao động; đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng từng phần; mật độ dân cư từ 8.000 người/km² trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).
  • Đô thị loại V: Là đô thị nhỏ, trung tâm tổng hợp kinh tế - xã hội, hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện, một vùng trong tỉnh hoặc một vùng trong huyện. Tiêu chuẩn gồm: quy mô dân số từ 4.000 đến dưới 3 vạn người (vùng núi có thể thấp hơn); tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong tổng số lao động; bước đầu xây dựng một số công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật; mật độ dân cư bình quân từ 6.000 người/km² (vùng núi có thể thấp hơn).

Lưu ý đặc biệt: Đối với các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ tập trung nằm trong quy hoạch, khi cần thiết sẽ được xếp vào khu vực đô thị để thực hiện công tác quản lý.

Quy hoạch và chức năng của vùng ngoại ô

Quy mô và ranh giới vùng ngoại ô của từng đô thị phải được xác định rõ ràng theo quy hoạch chung phát triển đô thị, bảo đảm thực hiện các chức năng cốt lõi sau đây:

  • Dự trữ một phần quỹ đất khi cần thiết để phục vụ cho việc mở rộng đô thị.
  • Sản xuất một phần thực phẩm tươi sống nhằm cung cấp và phục vụ kịp thời cho khu vực nội thành, nội thị.
  • Bố trí các công trình kỹ thuật đầu mối tập trung mà trong khu vực nội thành, nội thị không thể bố trí được.
  • Xây dựng mạng lưới cây xanh, cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi sinh - môi trường đô thị.

Phân cấp quản lý hành chính nhà nước đối với đô thị

Để bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, hệ thống đô thị được phân cấp quản lý hành chính như sau:

  • Đô thị loại I và loại II: Chủ yếu do cấp Trung ương trực tiếp quản lý.
  • Đô thị loại III và loại IV: Chủ yếu do cấp tỉnh quản lý.
  • Đô thị loại V: Chủ yếu do cấp huyện quản lý.

Điều kiện thành lập đô thị mới

Việc thành lập một đô thị mới chỉ được thực hiện khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện pháp lý và kỹ thuật sau:

  • Có đủ các căn cứ và yếu tố cơ bản xác định đô thị theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
  • Có luận chứng kinh tế - kỹ thuật và đề án thiết kế quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này.
  • Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 132-HĐBT

Hà Nội , ngày 05 tháng 5 năm 1990

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 4 tháng 7 năm 1981;
Để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước cho phù hợp với tình hình đô thị của nước ta hiện nay;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức của Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đô thị là các điểm dân cư có các yếu tố cơ bản sau đây:

1- Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ nhất định.

2- Quy mô dân số nhỏ nhất là 4.000 người (vùng núi có thể thấp hơn).

3- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tư 60% trở lên trong tổng số lao động; là nơi sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hoá phát triển.

4- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị.

5- Mật độ dân cư được xác định theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm từng vùng.

Điều 2. Đô thị được chia thành 5 loại như sau:

1- Đô thị loại I: là đô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch - dịch vụ, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước.

- Dân số: từ 1 triệu trở lên.

- Có tỷ suất hàng hoá cao, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trở lên trong tổng số lao động.

- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng bộ.

- Mật độ dân cư bình quân 15.000 người/km2 trở lên.

2- Đô thị loại II: Là đô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch - dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.

- Dân số: từ 35 vạn đến dưới 1 triệu.

- Sản xuất hàng hoá phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trong tổng số lao động.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ.

- Mật độ dân cư bình quân 12.000 người/km2 trở lên.

3- Đô thị loại III: Là đô thị trung bình lớn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, du lịch - dịch vụ, có vai trò thúc đẩy phát triển của một tỉnh, hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ.

- Dân số: từ 10 vạn đến dưới 35 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).

- Sản xuất hàng hoá tương đối phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên trong tổng số lao động.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.

- Mật độ dân cư bình quân 10.000 người/km2 trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).

4- Đô thị loại IV: Là đô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ, công nghiệp, thương nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh.

- Dân cư: từ 3 vạn đến dưới 10 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).

- Là nơi sản xuất hàng hoá, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên trong tổng số lao động.

- Đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng từng phần.

- Mật độ dân cư 8.000 người/km2 trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).

5- Đô thị loại V: Là đô thị nhỏ, trung tâm tâm tổng hợp kinh tế - xã hội, hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp..., có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong tỉnh hoặc một vùng trong huyện.

- Dân số từ 4.000 đến dưới 3 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong tổng số lao động.

- Bước đầu xây dựng một số công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.

- Mật độ dân cư bình quân 6.000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn).

Đối với các khu công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ tập trung nằm trong quy hoạch, khi cần thiết sẽ xếp vào khu vực đô thị để quản lý.

Điều 3. Quy mô và ranh giới vùng ngoại ô của từng đô thị phải được xác định theo quy hoạch chung phát triển đô thị và phù hợp với các chức năng quy định sau đây:

1- Dự trữ một phần đất khi cần mở rộng đô thị.

2- Sản xuất một phần thực phẩm tưới sống phục vụ kịp thời cho nội thành, nội thị.

3- Bố trí các công trình kỹ thuật đầu mối tập trung mà trong nội thành, nội thị không bố trí được.

4- Xây dựng màng lưới cây xanh, cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi sinh - môi trường.

Điều 4. Đô thị được phân cấp về mặt quản lý hành chính Nhà nước như sau:

1- Đô thị loại I và loại II chủ yếu do Trương ương quản lý.

2- Đô thị loại III và loại IV chủ yếu có tỉnh quản lý.

3- Đô thị loại V chủ yếu do huyện quản lý.

Điều 5. Việc thành lập đô thị mới, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Có đủ những văn cứ quy định ở điều 1 trong Quyết định này.

- Có luận chứng kinh tế - kỹ thuật và đề án thiết kế quy hoạch phát triển đô thị.

Điều 6.Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp ra thông tư hướng  dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 7. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trần Đức Lương

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 132-HĐBT năm 1990 về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 132-HĐBT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/05/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 15/05/1990
Số công báo: Số 9
Ngày hiệu lực: 20/05/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 132-HĐBT năm 1990 về việc phân loạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký