Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 339-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1992 nhằm quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất trên phạm vi cả nước. Văn bản này tập trung vào việc xác định đối tượng chịu thuế đất, căn cứ tính thuế, các trường hợp miễn giảm thuế, cũng như cơ chế tổ chức thu và quản lý thuế đất nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước về đất đai.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao trùm toàn bộ diện tích đất ở và đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đang sử dụng đất thuộc diện chịu thuế, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn trừ hoặc không thuộc diện thu thuế theo quy định pháp luật.

Quy định về đối tượng chịu thuế và các trường hợp không thu thuế

Nghị định xác định rõ ranh giới giữa đất chịu thuế và đất không chịu thuế nhằm bảo đảm quyền lợi cho các hoạt động công ích và an sinh xã hội:

  • Đối tượng chịu thuế: Toàn bộ diện tích đất ở và đất xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp miễn trừ cụ thể.
  • Các trường hợp không thu thuế đất bao gồm:
    • Đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện không nhằm mục đích kinh doanh hay để ở (như đường sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thủy lợi, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, bệnh xá, nghĩa trang...).
    • Đất dùng vào việc thờ cúng công cộng của các tổ chức tôn giáo hoặc các tổ chức khác không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở (như di tích lịch sử, đình, chùa, đền, miếu, nhà thờ công cộng; riêng đền, miếu, nhà thờ tư gia vẫn phải nộp thuế).
  • Quy định đối với đất thuê: Cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất, nghĩa vụ nộp thuế thuộc về chủ thể cho thuê đất. Đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nước ngoài) đã nộp tiền thuê đất theo quy định thì được miễn nộp thuế đất cho đến khi hết hạn hợp đồng thuê.

Căn cứ và phương pháp tính thuế đất

Việc tính thuế đất được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về diện tích, phân hạng đất và mức thuế suất tương ứng:

  • Căn cứ tính thuế: Xác định dựa trên diện tích đất thực tế, hạng đất và mức thuế quy định trên một đơn vị diện tích.
  • Diện tích đất tính thuế: Bao gồm toàn bộ diện tích mặt đất xây dựng nhà ở, xây dựng công trình và các diện tích khác nằm trong khuôn viên như đường đi, sân, diện tích bao quanh nhà/công trình, đất trồng cây, ao hồ và cả diện tích đất để trống.
  • Phân hạng đất và mức thuế tại khu vực đô thị: Mức thuế đất tại thành phố, thị xã, thị trấn được tính bằng bội số so với mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng, cụ thể theo phân loại đô thị:
    • Đô thị loại I: Mức thuế đất bằng từ 7 đến 25 lần.
    • Đô thị loại II: Mức thuế đất bằng từ 6 đến 23 lần.
    • Đô thị loại III: Mức thuế đất bằng từ 5 đến 20 lần.
    • Đô thị loại IV: Mức thuế đất bằng từ 4 đến 15 lần.
    • Đô thị loại V: Mức thuế đất bằng từ 4 đến 10 lần.
    • Thị trấn: Mức thuế đất bằng từ 3 đến 10 lần.
  • Mức thuế đất tại vùng nông thôn: Thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.
  • Thẩm quyền phân hạng đất: Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Tổng cục quản lý ruộng đất và Bộ Xây dựng hướng dẫn việc phân loại hạng đất. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định phân hạng đất và mức thuế cụ thể cho địa phương mình.

Các trường hợp tạm miễn, giảm thuế đất

Nghị định thể hiện chính sách nhân văn và hỗ trợ của Nhà nước thông qua các quy định về miễn, giảm thuế đất cho các đối tượng chính sách và trường hợp gặp khó khăn:

  • Tạm miễn thuế đất đối với:
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hóa, đất sử dụng cho mục đích quốc phòng và an ninh (nếu dùng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì vẫn phải nộp thuế).
    • Đất vùng rừng núi, rẻo cao được miễn thuế nông nghiệp; vùng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số. Đất ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở.
    • Đất ở duy nhất của gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ đang hưởng trợ cấp nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa (diện tích miễn thuế không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 35 Luật Đất đai).
    • Đất ở duy nhất do chính người tàn tật mất khả năng lao động, người chưa thành niên, người già cô đơn không nơi nương tựa đứng tên và không có khả năng nộp thuế (diện tích không quá hạn mức quy định).
  • Giảm, miễn thuế do thiên tai, tai nạn: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch họa hoặc tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế sẽ được xem xét giảm hoặc miễn thuế. Thẩm quyền quyết định thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, thị xã) dựa trên đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
  • Hướng dẫn thủ tục: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết các thủ tục và nguyên tắc xét miễn, giảm thuế đất.

Tổ chức thu thuế và quản lý hành chính

Công tác quản lý và thu nộp thuế được phân cấp và tổ chức chặt chẽ:

  • Cơ quan thu thuế: Hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính trực tiếp tổ chức thu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế được ủy nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) thực hiện thu thuế.
  • Chế độ thù lao ủy nhiệm thu: Cơ quan nhận ủy nhiệm thu thuế được hưởng thù lao từ 3% đến 5% trên tổng số tiền thuế thực thu đã nộp vào Kho bạc Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể mức trích, thủ tục trích và nguyên tắc sử dụng khoản thù lao này.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và xử lý vi phạm: Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc kê khai, nộp thuế, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan thuế, cũng như quy trình xử lý vi phạm và thẩm quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 339-HĐBT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1992 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 270-HĐBT ngày 14 tháng 9 năm 1991. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Riêng trong quý IV năm 1992, đối tượng nộp thuế thực hiện nộp 25% mức thuế đất tính cho cả năm.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thi hành Nghị định. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành toàn bộ Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 339-HĐBT

Hà nội, ngày 22 tháng 9 năm 1992

NGHỊ ĐỊNH

CUẢ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 339-HĐBT NGÀY 22-9-1992VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ THUẾ NHÀ, ĐẤT

HỘIĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Pháp lệnh về thuế nhà, đất ngày 31 tháng 7 năm 1992,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Toàn bộ diện tích đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này, đều là đối tượng chịu thuế đất.

Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau:

1. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện mà không có mục đích kinh doanh hoặc để ở như: đất làm đường sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo) , bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm y tế, phòng khám..), nghĩa trang...

2. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng vào việc thờ cúng công cộng của các tổ chức tôn giáo, các tổ chức khác mà không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở như: các di tích lịch sử, đình, chùa, đền, miếu, nhà thờ (đền, miếu, nhà thờ tư vẫn phải nộp thuế đất).

Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.

Các xí nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất mà đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nước thì không phải nộp thuế đất cho đến hết hạn hợp đồng.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ MỨC THUẾ

Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.

Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, xây công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất nhà ở, đất xây công trình như: diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện tích để trống.

Điều 6. Mức thuế và hạng đất quy định như sau:

1. Đối với đất thuộc thành phố, thị xã, thị trấn, mức thuế đất được quy định cho từng loại đô thị. Phân loại đô thị để xác định mức thuế tạm thời vận dụng Quyết định số 132-HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

Đô thị loại I, mức thuế đất bằng 7 đến 25 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại II, mức thuế đất bằng 6 đến 23 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại III, mức thuế đất bằng 5 đến 20 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại IV, mức thuế đất bằng 4 đến 15 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại V, mức thuế đất bằng 4 đến 10 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Thị trấn, mức thuế đất bằng 3 đến 10 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

2. Đối với đất thuộc vùng nông thôn, mức thuế đất thực hiện như quy định tại khoản 2, Điều 7 Pháp lệnh về thuế nhà, đất.

Điều 7. Bộ Tài chính chủ trì bàn với Tổng cục quản lý ruộng đất và Bộ Xây dựng để hướng dẫn việc phân loại hạng đất tính thuế.

Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc phân loại hạng đất và mức thuế cụ thể đối với từng hạng đất.

Chương 3:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ ĐẤT

Điều 8. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế tiến hành kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 12 Pháp lệnh về thuế nhà đất; hướng dẫn chi tiết việc sử lý vi phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế đất theo quy định tại các điều 15, 16, 17, 18 Pháp lệnh về thuế nhà, đất.

Chương 4:

GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ

Điều 9. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây:

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh.

Đất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh, hoặc để ở thì phải nộp thuế đất;

2. Đất vùng rừng núi, rẻo cao thuộc diện được miễn thuế nông nghiệp, vùng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số.

Đất ở đối với đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở;

3. Đất ở của gia đình thương binh loại 1/4, loại 2/4 và gia đình liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách xã hội. Những đối tượng này chỉ được miễn thuế đối với một nơi ở duy nhất, với diện tích không quá mức quy định tại điều 35 Luật đất đai;

4. Đất ở của người tàn tật mất khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế, được miễn thuế đối với một nơi ở duy nhất, do chính đối tượng đứng tên, với diện tích không quá mức quy định tại điều 35 Luật đất đai.

Điều 10. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét giảm, miễn thuế.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.

Điều 11. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét giảm thuế, miễn thuế đất quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Thuế đất do hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế được phép uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thu thuế.

Cơ quan nhận uỷ nhiệm thu thuế đất được hưởng thù lao từ 3% đến 5% tổng số thuế đất thực thu đã nộp vào Kho bạc Nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn mức trích cụ thể, thủ tục trích và nguyên tắc phân phối sử dụng khoản thù lao trên.

Điều 13. Nghị định này thay thế Nghị định số 270-HĐBT ngày 14 tháng 9 năm 1991 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Riêng quý IV năm 1992, đối tượng nộp thuế nộp 25% (hai mươi lăm phần trăm) mức thuế đất tính cho cả năm.

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 14. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tổ chức chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Điều 15. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 339-HĐBT năm 1992 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 339-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 22/09/1992
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 30/09/1992
Số công báo: Số 18
Ngày hiệu lực: 01/10/1992
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 339-HĐBT năm 1992 thi hành Pháp lện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký