Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1327/QĐ-UBND năm 2021 của UBND tỉnh Bình Phước

Quyết định 1327/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm phê duyệt Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Danh mục Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất, đi kèm hệ thống bản đồ phân vùng chi tiết. Văn bản đưa ra các chỉ đạo toàn diện đối với công tác quản lý, bảo vệ và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn nước dưới đất trên địa bàn toàn tỉnh.

- Phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất (Điều 1)

UBND tỉnh Bình Phước chính thức phê duyệt các nội dung quản lý nguồn tài nguyên nước dưới đất bao gồm:

  • Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Danh mục Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 (gồm 01 bản cấp tỉnh và 11 bản cấp huyện, thị xã, thành phố).
  • Bản đồ Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 (gồm 01 bản cấp tỉnh và 11 bản cấp huyện, thị xã, thành phố).

- Nhiệm vụ và trách nhiệm triển khai của Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 2)

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước đóng vai trò chủ trì và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố thông tin công khai: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định, phải đăng tải đầy đủ danh mục và bản đồ lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời thông báo trực tiếp tới UBND cấp huyện và cấp xã tại các khu vực thuộc vùng hạn chế.
  • Rà soát và lập phương án hạn chế: Căn cứ vào danh mục đã duyệt để tiến hành điều tra, thống kê, cập nhật dữ liệu về các công trình khai thác hiện có; lập phương án tổ chức hạn chế khai thác nước dưới đất theo đúng quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP.
  • Tuyên truyền và tập huấn: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các quy định mới cho đội ngũ cán bộ quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện, cấp xã và toàn thể các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất.
  • Xử lý giếng hư hỏng và không sử dụng: Phối hợp với địa phương vận động, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện trám lấp đúng kỹ thuật đối với các giếng khai thác không đúng quy định, giếng không còn sử dụng hoặc bị hư hỏng nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trong vùng phải đăng ký; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 2)

UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Phước có nhiệm vụ:

  • Tổng hợp và định kỳ báo cáo kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý.
  • Thường xuyên rà soát, đánh giá thực tế địa phương để đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục Vùng hạn chế và Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh.

- Quy định về điều chỉnh, bổ sung Danh mục vùng hạn chế (Điều 3)

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo định kỳ 05 năm một lần, hoặc căn cứ theo các điều kiện phát sinh sau:

  • Có sự thay đổi về căn cứ pháp lý khoanh định vùng hạn chế theo Nghị định số 167/2018/NĐ-CP dẫn đến việc biến động phạm vi khu vực hạn chế.
  • Xảy ra sự biến động về điều kiện tự nhiên làm thay đổi phạm vi vùng hạn chế hiện tại, hoặc xuất hiện thêm các khu vực mới cần đưa vào danh mục, hoặc các khu vực đủ điều kiện đưa ra khỏi danh mục hạn chế khai thác.

- Hiệu lực và tổ chức thực hiện (Điều 4)

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1327/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 24 tháng 5 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ DANH MỤC KHU VỰC PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất;

Căn cứ Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu: Điều tra, đánh giá lập danh mục vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất và lập bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 1628/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh khoản III Điều 1 Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh tên Dự án “Điều tra, đánh giá lập danh mục vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất và lập bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất” thành Dự án: “Điều tra, đánh giá lập danh mục vùng hạn chế, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất và lập bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước”;

Căn cứ Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Dự án “Điều tra, đánh giá lập danh mục vùng hạn chế, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất và lập bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 294/TTr-STNMT ngày 06/5/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Danh mục Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo); Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Bình Phước (01 bản) và của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11 bản); Bản đồ Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Bình Phước (01 bản) và của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11 bản).

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này: Công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng; đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Phước; thông báo đến UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất về:

- Danh mục, Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

b) Căn cứ Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt để tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng, khu vực hạn chế đã được công bố; lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất.

c) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

d) Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trong việc trám lập các giếng khai thác không đúng quy định; các giếng hư hỏng, không sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm phòng tránh ô nhiễm nguồn nước dưới đất.

đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về tài nguyên nước.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất; thường xuyên rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét.

Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát tham mưu điều chỉnh, bổ sung Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất định kỳ năm (05) năm một lần kể từ ngày ban hành Quyết định này hoặc khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Có sự thay đổi về căn cứ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất làm thay đổi phạm vi khoanh định khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất.

b) Có sự biến động về điều kiện tự nhiên làm thay đổi phạm vi vùng hạn chế khai thác nước dưới đất hoặc xuất hiện các khu vực cần khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất hoặc cần đưa ra khỏi Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch;
- Lãnh đạo VP, phòng: KT;
- Lưu: VT(BH-99-QĐ-20/5)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Anh Minh

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1327/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Danh mục Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 1327/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/05/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Anh Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1327/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Da...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký