Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 71/2021/QĐ-UBND về đăng ký khai thác nước dưới đất tại Bình Định

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
  • Ngày ban hành: 03 tháng 12 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực: 15 tháng 12 năm 2021.

1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai thác nước dưới đất

Theo quy định tại Điều 5, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn. Công chức địa chính cấp xã có vai trò tham mưu và giúp UBND cấp xã trong công tác quản lý và thực hiện thủ tục đăng ký này.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất

Quy trình đăng ký được thực hiện chi tiết tại Điều 6 với các bước cụ thể sau:

  • Rà soát và phát tờ khai: Dựa trên Danh mục và Bản đồ khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất đã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND cấp xã tiến hành rà soát, lập danh sách các tổ chức, cá nhân có giếng khoan thuộc diện phải đăng ký. Sau đó, thông báo và phát 02 tờ khai đăng ký (thông qua trưởng thôn, trưởng khu phố) cho các đối tượng này.
  • Thời điểm đăng ký: Đối với các trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức và cá nhân bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký trước khi tiến hành khoan giếng.
  • Thời hạn nộp tờ khai: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc kê khai thông tin vào 02 tờ khai và nộp lại cho UBND cấp xã hoặc nộp thông qua trưởng thôn, trưởng khu phố.
  • Xác nhận đăng ký: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ khai hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thực hiện xác nhận vào tờ khai và gửi trả lại 01 bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký.
  • Trường hợp ngừng khai thác: Khi không còn nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất, tổ chức, cá nhân phải thông báo và trả lại tờ khai cho UBND cấp xã. UBND cấp xã sẽ xóa tên trong sổ theo dõi, đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện trám, lấp giếng không sử dụng của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.

3. Chế độ tổng hợp và báo cáo số liệu

Điều 7 quy định rõ trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm của các cấp chính quyền nhằm quản lý chặt chẽ nguồn nước:

  • UBND cấp xã: Có trách nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật liên tục số liệu đăng ký trên địa bàn; tổng hợp và báo cáo kết quả gửi UBND cấp huyện trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.
  • UBND cấp huyện: Tổng hợp số liệu toàn huyện và gửi báo cáo kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.

4. Quy định về mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác

Để bảo vệ tài nguyên nước dưới đất và tránh suy thoái tầng chứa nước, Điều 8 đưa ra các giới hạn kỹ thuật bắt buộc:

  • Đối với tầng chứa nước không áp: Mực nước hạ thấp tối đa không được vượt quá một nửa bề dày của tầng chứa nước.
  • Đối với tầng chứa nước có áp: Mực nước hạ thấp không được vượt quá mái của tầng chứa nước và không được sâu hơn 40 mét tính từ mặt đất.
  • Nghĩa vụ của người khai thác: Mọi tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn hạ thấp mực nước này. Riêng các công trình giếng khoan có quy mô khai thác trên 10 m³/ngày đêm phải thực hiện quan trắc độ hạ thấp mực nước trong giếng theo quy định.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 9 phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Công bố rộng rãi Quyết định trên các phương tiện thông tin đại chúng; hướng dẫn chuyên môn cho UBND cấp huyện và cấp xã tổ chức việc đăng ký.
  • UBND cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan phối hợp với UBND cấp xã thực hiện đăng ký, tổng hợp số liệu báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • UBND cấp xã: Trực tiếp tổ chức thực hiện đăng ký, hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tuân thủ quy định và tổng hợp số liệu báo cáo gửi UBND cấp huyện.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.

6. Mẫu tờ khai đăng ký khai thác nước dưới đất

Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành mẫu Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất gồm hai phần chính:

  • Phần dành cho tổ chức/cá nhân đăng ký: Yêu cầu kê khai đầy đủ thông tin chủ công trình, vị trí công trình (thôn, xã, huyện), chiều sâu giếng khai thác, lượng nước khai thác (m³/ngày đêm) và mục đích sử dụng nước (sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh...).
  • Phần xác nhận của UBND cấp xã: UBND cấp xã xác nhận các thông tin đăng ký và ràng buộc trách nhiệm của chủ công trình về việc thông báo ngừng sử dụng, thực hiện trám lấp giếng đúng quy định và báo cáo ngay khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2021/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 03 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ MỰC NƯỚC HẠ THẤP CHO PHÉP TRONG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 976/TTr-STNMT ngày 24 tháng 11 năm 2021 và Báo cáo số 383/BC-STP ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- TTTHCB;
- Lưu: VT, K4, K13, K14.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Tuấn Thanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ MỰC NƯỚC HẠ THẤP CHO PHÉP TRONG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND ngày 03/12/2021 của UBND tỉnh Bình Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m.

Chương II

ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Điều 4. Các trường hợp đăng ký khai thác nước dưới đất

Công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có chiều sâu lớn hơn 20 m và nằm trong các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được ban hành theo Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục, Bản đồ vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất đối với các trường hợp sau đây:

1. Khai thác, sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức, cá nhân với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm.

2. Khai thác, sử dụng cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học.

Điều 5. Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) là cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất.

2. Công chức địa chính cấp xã tham mưu, giúp UBND cấp xã trong việc đăng ký khai thác nước dưới đất.

Điều 6. Trình tự thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Căn cứ Danh mục, Bản đồ khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021; UBND cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký khai thác nước dưới đất theo địa bàn thôn, làng, khối phố, khu phố, khu vực (sau đây gọi chung là thôn, khu phố); UBND cấp xã thông báo và phát (thông qua trưởng thôn, trưởng khu phố) hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu đính kèm theo Quyết định này cho tổ chức, cá nhân để kê khai.

Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng.

2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho UBND cấp xã hoặc nộp cho trưởng thôn, trưởng khu phố để nộp cho UBND cấp xã.

3. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả tờ khai cho UBND cấp xã hoặc trưởng thôn, trưởng khu phố để báo cho UBND cấp xã; UBND cấp xã xóa trong sổ theo dõi đăng ký khai thác nước dưới đất; tổ chức, cá nhân thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định; UBND cấp xã có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng.

Điều 7. Việc tổng hợp, báo số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất

1. UBND cấp xã có trách nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn gửi tới Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện, hàng năm gửi báo cáo tới Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.

Chương III

MỰC NƯỚC HẠ THẤP CHO PHÉP TRONG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Điều 8. Mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất

1. Đối với tầng chứa nước không áp mực nước hạ thấp không vượt quá một nửa bề dày tầng chứa nước.

2. Đối với tầng chứa nước có áp mực nước hạ thấp không vượt quá mái của tầng chứa nước và không sâu hơn 40 m tính từ mặt đất.

3. Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải thực hiện khai thác không vượt mực nước hạ thấp nêu trên.

4. Tổ chức, cá nhân có công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh với quy mô trên 10 m3/ngày đêm phải thực hiện quan trắc độ hạ thấp mực nước trong giếng theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Tổ chức công bố Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng. b) Hướng dẫn UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất.

2. UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên Môi trường, các đơn vị liên quan và UBND cấp xã thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất, tổng hợp số liệu báo cáo việc đăng ký khai thác nước trên địa bàn gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. UBND cấp xã tổ chức thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất; hướng dẫn, giám sát tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất, tổng hợp số liệu báo cáo việc đăng ký khai thác nước trên địa bàn gửi đến UBND cấp huyện.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 71/2021/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Bình Định)

Mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

A - PHẦN DÀNH CHO TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân:....................................................................................

(Đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh/đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân).

1.2. Địa chỉ liên hệ:..............................................................................................

1.3. Số điện thoại liên hệ (nếu có): …………………..........................................

2. Thông tin về công trình khai thác:

2.1. Vị trí công trình:.........................................................................................

(Ghi rõ thôn/ấp; xã/phường; quận/huyện; tỉnh/thành phố nơi đặt công trình khai thác nước dưới đất)

2.2. Chiều sâu khai thác:............(m);

2.3. Lượng nước khai thác, sử dụng: …......... (m3/ngày đêm);

2.4. Mục đích khai thác, sử dụng nước:...............................................................

(Ghi rõ khai thác, sử dụng nước cho: ăn uống, sinh hoạt hộ gia đình; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các mục đích khác)

 

 

.........., ngày..... tháng........ năm..............
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

B - PHẦN XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………….

UBND cấp xã xác nhận:

1. Tổ chức/cá nhân …………………………………………………… xin đăng ký khai thác nước dưới đất.

2. Vị trí công trình tại thôn …………………………………………………………

3. Lưu lượng khai thác ………………m3/ngày đêm

4. Mục đích sử dụng nước…………………………………………………………

5. Trường hợp không còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất thì:

- Thông báo và trả Tờ khai thông qua Tổ trưởng tổ dân phố (hoặc trưởng thôn, ấp, phum, bản, sóc) để báo cho UBND cấp xã.

- Thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy định khi không còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất;

- Thông báo ngay cho UBND cấp xã khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình khai thác nước dưới đất tại công trình đăng ký.

 

 

.........., ngày..... tháng........ năm..............
(Xác nhận, ký, đóng dấu)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 71/2021/QĐ-UBND quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 71/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2021
Tình trạng: ● Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 71/2021/QĐ-UBND quy định về đăng k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký