Tóm tắt Quyết định 1343-TM/PC năm 1994 về Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu
Quyết định số 1343-TM/PC do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành năm 1994 kèm theo Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung quản lý cho hoạt động giám định thương mại tại Việt Nam. Quy chế này điều chỉnh trực tiếp hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các tổ chức giám định, nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia cũng như các bên tham gia giao dịch thương mại quốc tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 1994). Tất cả các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.
- Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và các tổ chức giám định hàng hóa xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
- Vụ trưởng các Vụ: Xuất nhập khẩu, Pháp chế, và Đầu tư thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung của Quy chế.
- Nguyên tắc và địa điểm thực hiện giám định hàng hóa
- Chủ thể thực hiện: Việc giám định được thực hiện bởi các tổ chức giám định độc lập và trung lập của Việt Nam được Bộ Thương mại cho phép hoạt động, hoặc các tổ chức giám định nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo nguyên tắc ủy thác.
- Địa điểm giám định: Giám định được tiến hành tại bến đi đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam và tại bến đến đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
- Giám định trước khi giao hàng: Tùy theo tính chất phức tạp của hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu có thể thỏa thuận giám định tại nước xuất khẩu trước khi giao hàng để bảo vệ quyền lợi. Nếu hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc giám định (Danh mục II), việc giám định phải do tổ chức giám định Việt Nam thực hiện độc lập hoặc phối hợp với tổ chức nước ngoài. Nếu không thuộc danh mục này, các bên tự thỏa thuận lựa chọn tổ chức giám định phù hợp.
- Thẩm định trị giá máy móc, thiết bị: Việc thẩm định trị giá đối với máy móc, thiết bị và phụ tùng phải được thực hiện ngay sau khi ký hợp đồng ngoại thương và là một trong các điều kiện bắt buộc để được cấp giấy phép nhập khẩu cho lô hàng.
- Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức yêu cầu giám định (Bên mua/Bên bán)
- Thỏa thuận trong hợp đồng: Đối với hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc giám định (Danh mục I và II) và hàng hóa các bên tự nguyện yêu cầu, các bên phải quy định rõ điều khoản giám định trong hợp đồng ngoại thương.
- Yêu cầu giám định kịp thời: Chủ động yêu cầu tổ chức giám định tiến hành công việc theo đúng thỏa thuận hợp đồng ngoại thương.
- Thủ tục thông quan và cấp phép: Phải xuất trình chứng thư giám định (đối với hàng xuất khẩu) hoặc giấy chứng nhận/đăng ký xin giám định (đối với hàng nhập khẩu) cho cơ quan Hải quan cửa khẩu để làm thủ tục thông quan. Xuất trình chứng thư thẩm định trị giá cho các Phòng Giấy phép để xin giấy phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng.
- Quyền lựa chọn tổ chức giám định: Được quyền tự do lựa chọn một trong các tổ chức giám định đã được Bộ Thương mại cho phép hoạt động để thực hiện giám định.
- Nghĩa vụ cung cấp thông tin và tài chính: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của tổ chức giám định và có trách nhiệm thanh toán phí giám định.
- Quyền yêu cầu giám định lại: Nếu nghi ngờ kết quả, bên yêu cầu có quyền đề nghị giám định lại. Trường hợp kết quả giám định lại trùng khớp với kết quả ban đầu, bên yêu cầu phải trả thêm chi phí giám định lại.
- Bảo vệ quyền lợi khi có sai lệch: Trường hợp kết quả giám định không đúng với hợp đồng ngoại thương gây thiệt hại cho phía Việt Nam, bên bị thiệt hại phải kịp thời khiếu nại để bảo vệ quyền lợi.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu tổ chức yêu cầu giám định là cơ quan xét xử hoặc công ty bảo hiểm, việc giám định sẽ tuân theo các quy định riêng biệt.
- Trách nhiệm của các tổ chức giám định hàng hóa
Quy chế phân định rõ trách nhiệm của tổ chức giám định trong nước và nước ngoài như sau:
- Đối với tổ chức giám định Việt Nam:
- Hoạt động giám định phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc độc lập, trung lập, kịp thời và chính xác, phản ánh trung thực kết quả dựa trên các phương pháp nghiệp vụ và kỹ thuật khoa học.
- Cung cấp chứng thư giám định hoặc chứng thư thẩm định trị giá bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài thông dụng theo yêu cầu của khách hàng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi Bộ Thương mại về tình hình chất lượng, quy cách, khối lượng, tổn thất và trị giá hàng hóa đã qua giám định.
- Được quyền thu phí giám định theo quy định.
- Đối với tổ chức giám định nước ngoài:
- Trường hợp hợp đồng quy định hoặc các bên chỉ định tổ chức giám định nước ngoài thực hiện giám định trên lãnh thổ Việt Nam, tổ chức nước ngoài bắt buộc phải ủy thác cho một tổ chức giám định của Việt Nam thực hiện.
- Tổ chức giám định Việt Nam được ủy thác sẽ đứng ra làm thủ tục xuất nhập cảnh cho chuyên gia và xuất nhập khẩu phương tiện giám định nước ngoài vào Việt Nam.
- Việc đưa chuyên gia và phương tiện giám định nước ngoài vào Việt Nam dưới hình thức hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định
- Điều kiện kinh doanh:
- Tổ chức phải được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật và cam kết tuân thủ các quy định hiện hành.
- Có đội ngũ cán bộ, giám định viên đủ năng lực chuyên môn (phải xuất trình bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ).
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và phòng thí nghiệm phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động giám định.
- Thủ tục và hồ sơ xin phép:
- Hồ sơ gồm: Đơn xin kinh doanh giám định (theo mẫu); Phương án kinh doanh; Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh (hoặc hồ sơ xin thành lập nếu đang chờ duyệt); Bản quy định chung về quy trình và thủ tục giám định của đơn vị.
- Thời hạn xét duyệt: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại sẽ xem xét và quyết định cho phép kinh doanh.
- Hội đồng thẩm định của Bộ Thương mại: Bộ Thương mại chủ trì thành lập Hội đồng liên ngành (gồm đại diện các Bộ, ngành liên quan) để thẩm tra năng lực thực tế của các tổ chức xin cấp phép và định kỳ kiểm tra, rà soát hoạt động của các tổ chức này nhằm kiến nghị biện pháp xử lý hoặc thu hồi giấy phép nếu vi phạm hoặc không còn đủ năng lực kỹ thuật.
- Chế tài xử lý vi phạm
Các hành vi vi phạm Quy chế gây thiệt hại đến tài sản và uy tín của Nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo mức độ:
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu vi phạm: Áp dụng các hình thức xử lý bao gồm cảnh cáo, đình chỉ kinh doanh có thời hạn, thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đối với tổ chức giám định vi phạm: Áp dụng hình thức cảnh cáo, đình chỉ hoạt động có thời hạn, thu hồi giấy phép hoạt động giám định, buộc đền bù thiệt hại vật chất theo thông lệ quốc tế, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Danh mục hàng hóa bắt buộc phải giám định
Quy chế ban hành kèm theo hai danh mục hàng hóa bắt buộc phải thực hiện giám định (danh mục này có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước):
- Danh mục I - Hàng hóa xuất khẩu bắt buộc giám định:
- 1. Dầu thô.
- 2. Gạo, Cao su, Cà phê, Lạc, Chè.
- 3. Than đá.
- 4. Thực phẩm tươi sống và chế biến (bao gồm cả hải sản).
- 5. Hàng dệt, may xuất khẩu ngoài khu vực EU.
- 6. Sắn lát.
- Danh mục II - Hàng hóa nhập khẩu bắt buộc giám định:
- 1. Xăng dầu.
- 2. Phân bón.
- 3. Hàng điện tử và đồ điện.
- 4. Thực phẩm và đồ uống.
- 5. Máy móc, thiết bị lẻ, thiết bị toàn bộ và phụ tùng.
- 6. Thép.
- 7. Dược liệu và dược phẩm (thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Y tế).
- Mẫu đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định
Quy chế đính kèm mẫu "Đơn xin kinh doanh giám định hàng hóa xuất nhập khẩu" gửi Bộ Thương mại, yêu cầu cung cấp đầy đủ các thông tin pháp lý bao gồm: Tên đơn vị (tên giao dịch đối ngoại, tên viết tắt), người đại diện pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và các chi nhánh, số tài khoản ngân hàng, số giấy phép thành lập, và cam kết tuân thủ các điều kiện hoạt động theo Quyết định của Bộ Thương mại.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1343-TM/PC | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1994 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 04/12/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 33-CP ngày 19/4/1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU XUẤTNHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1343-TM/PC ngày 07/11/1994 của Bộ Thương mại)
Quy chế này quy định đề giám định hàng hoá xuất nhập khẩu nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước và người tiêu dùng; nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu; bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phù hợp với luật pháp Việt Nam và tập quán thương mại quốc tế.
Điều 3. Giám định nói trong Quy chế này được hiểu là:
3.1. Việc kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu bằng những biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá.
3.2. Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu bao gồm các mặt:
- Giám định phẩm chất, quy cách, số lượng, khối lượng, bao bì, đóng gói, an toàn vệ sinh, trị giá.
- Giám định trong khâu giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá.
- Giám định quá trình sản xuất và từng khâu sản xuất hàng hoá khi có yêu cầu.
- Các loại hình giám định khác có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu khi có yêu cầu phát sinh.
Đối với máy móc thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ, phụ tùng nhập khẩu(trừ trường hợp nhập khẩu sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo Quyết đinh 91-TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ), kể cả mới và đã qua sử dụng còn phải chịu sự thẩm định bắt buộc về trị giá. Việc thẩm định này căn cứ trên cơ sở giá trung bình của hàng hoá tại thị trường xuất khẩu ở thời điểm thẩm định.
6.2. Tuỳ theo tính chất của hàng hoá và mức độ phức tạp của việc kiểm tra, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể thoả thuận thực hiện giám định tại nước xuất khẩu trước khi giao hàng đối với từng lô hàng cụ thể để bảo vệ quyền lợi của mình.
Trong trường hợp này nếu hàng hoá thuộc danh mục II thì việc giám định phải do tổ chức giám định của Việt Nam hoặc độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp nước ngoài thực hiện. Trường hợp hàng hoá không thuộc danh mục II thì các bên mua bán tự thoả thuận lựa chọn tổ chức giám định phù hợp cho mình.
6.3. Việc thẩm định trị giá đối với máy móc, thiết bị và phụ tùng thực hiện ngay sau khi doanh nghiệp nhập khẩu ký hợp đồng với nước ngoài và là một trong các điều kiện để cấp giấy phép nhập khẩu cho lô hàng.
TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
7.1. Đối với hàng hoá nêu trong danh mục I và II và hàng hoá các bên yêu cầu giám định, các bên phải quy định điều khoản giám định trong hợp đồng ngoại thương.
7.2. Yêu cầu tổ chức giám định tiến hành giám định kịp thời theo quy định của hợp đồng ngoại thương.
7.3. Xuất trình giấy chứng nhận giám định lô hàng đối với hàng xuất khẩu và giấy chứng nhận hoặc giấy đăng ký xin giám định đối với hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan tại cửa khấu để làm thủ tục thông quan. Xuất trình giấy chứng nhận thẩm định trị giá cho các Phòng Giấy phép để xin giấy phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng.
7.4. Các bên mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu được quyền lựa chọn một trong số các tổ chức giám định đã được Bộ Thương mại cho phép hoạt động để tiến hành giám định hàng hoá xuất nhập khẩu cho mình.
7.5. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu cần thiết cho tổ chức giám định khi tổ chức này yêu cầu.
7.6. Trả phí giám định.
7.7. Thực hiện quyền yêu cầu giám định lại nếu nghi nghờ về kết quả giám định và trả thêm phí giám định trong trường hợp kết quả giám định lại vẫn phù hợp với kết quả Giám định trước.
7.8. Trường hợp giám định hàng hoá xuất nhập khẩu mà kết quả không đúng với quy định trong hợp đồng ngoại thương, bên thiệt hại là phía Việt Nam cần khiếu nại kịp thời để bảo vệ quyền lợi của mình.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 9. Đối với tổ chức giám định của Việt Nam:
9.1. Hoạt động giám định phải tuân thủ nguyên tắc độc lập, trung lập, kịp thời và chính xác trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiệp vụ và kỹ thuật để giám định và phải phản ánh trung thực kết quả giám định.
9.2. Cung cấp chứng thư giám định, thẩm định trị giá cho tổ chức yêu cầu giám định, thẩm định.
Chứng thư giám định, thẩm định được lập bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng nước ngoài thường dùng theo yêu cầu của tổ chức yêu cầu giám định.
9.3. Báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng, quy cách, khối lượng, tổn thất và trị giá của hàng hoá qua giám định về Bộ Thương mại.
9.4. Thu phí giám định.
Điều 10. Đối với tổ chức giám định nước ngoài:
10.1. Trường hợp trong hợp đồng quy định hoặc bên mua, bên bán chỉ định tổ chức giám định nước ngoài giám định hàng hoá xuất nhập khẩu trên lãnh thổ Việt Nam thì tổ chức giám định nước ngoài phải ủy thác cho một tổ chức giám định của Việt Nam thực hiện.
10.2. Khi chuyên gia giám định nước ngoài và phương tiện giám định nước ngoài vào Việt Nam thì việc xuất nhập cảnh và xuất nhập khẩu sẽ do tổ chức giám định của Việt Nam được ủy thác đứng ra làm thủ tục.
10.3. Việc cử chuyên gia giám định và đưa phương tiện giám định nước ngoài vào Việt Nam trên cơ sở hợp tác kinh doanh hoặc xí nghiệp liên doanh sẽ theo các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
ĐIỀU KIỆN VA THỦ TỤC XIN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 11. Điều kiện để được kinh doanh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu: '
11.1. Tổ chức kinh doanh được thành lập theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp hiện hành.
11.2. Phải có đội ngũ cán bộ đủ năng lực làm công tác giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (doanh nghiệp phải xuất trình các bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn hợp lệ).
11.3. Phải có cơ sở vật chất phù hợp cho hoạt động giám định (trang thiết bị, phòng thí nghiệm
Điều 12. Thủ tục xin kinh doanh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu:
12.1. Hồ sơ xin kinh doanh bao gồm:
- Đơn xin kinh doanh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Phương án kinh doanh.
- Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp đang xin thành lập thì gửi hồ sơ xin thành lập. Bản quy định chung về thủ tục và quy trình Giám định.
12.2. Thời hạn xét duyệt:
Thời hạn để Bộ Thương mại xem xét cho phép kinh doanh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu là 30 ngày kể từ ngày nhận đuợc hồ sơ hợp lệ.
13.1. Thẩm tra nàng lực của các tổ chức xin đăng ký kinh doanh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu và kiến nghị Bộ cấp hoặc không cấp giấy phép.
13.2. Định kỳ kiểm tra, rà soát các tổ chức kinh doanh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu và có kiến nghị để Bộ Thơng mại có những biện pháp xử lý thích hợp đối với những tổ chức không còn đủ năng lực kỹ thuật hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động.
14.2. Các hành vi vi phạm Quy chế này gây thiệt hại tài sản và uy tín Nhà nước tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý như sau:
14.2.1. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Cảnh cáo
- Đình chỉ kinh doanh có thời hạn
- Thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
- Truy cứu trách nhiệm hình sự.
14.2.2. Đối với các tổ chức Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu:
- Cảnh cáo
- Đình chỉ kinh doanh có thời hạn
- Thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
- Đền bù vật chất đối với thiệt hại gây ra theo thông lệ quốc tế
- Truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU PHẢI GIÁM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Qui chế về giám định hàng hóa xuất nhập khẩu)
Tên hàng : (*)
1. Dầu thô
2. Gạo - Cao su - Cà phê - Lạc - Chè
3. Than đá
4. Thực phẩm tươi sống và chế biến (bao gồm cả hải sản)
5. Dệt, may xuất ngoài EU
6. Sắn lát.
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI GIÁM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Qui chế về giám định hàng hóa xuất nhập khẩu)
Tên hàng : (*)
1. Xăng dầu
2. Phân bón
3. Hàng điện tử và đồ điện
4. Thực phẩm, đồ uống
5. Máy móc, thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ, phụ tùng
6. Thép
7. Dược liệu và dược phẩm (theo quy định của Bộ y tế).
--------------
(*) Danh mục này có thể thay đổi từng thời ký theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------
....... ngày ... tháng ... năm 1994
ĐƠN XIN KINH DOANH
GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Kính gửi : Bộ Thương mại
1. Tên đơn vị :
Tên giao dịch đối ngoại :
Tên viết tắt :
Người đại diện, chức vụ, địa chỉ :
2. Trụ sở chính đặt tại :
Điện thoại :
Telex :
Fax :
3. Chi nhánh :
Điện thoại :
Telex :
Fax :
4. Tài khoản số ...............Ngân hàng .......................
5. Giấy phép thành lập số :............. ngày ......của ........
6. Sau khi xem xét và chuẩn bị đủ các điều kiện kinh doanh giám định hàng hóa hóa xuất nhập khẩu, chúng tôi làm đơn này xin phép kinh doanh giám định hàng hóa xuất nhập khẩu theo Qui chế giám định hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành kèm theo quyết định số .... TM/PC ngày ........tháng .......năm 199.... của Bộ Thương mại.
XÁC NHẬN CƠ QUAN NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN CẤP BỘ, TỈNH KÝ TÊN
- 1 Công văn số 4227/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc đăng ký bổ sung giám định hàng hóa XNK
- 2 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987
- 3 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- 4 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1992
- 5 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 6 Quyết định 669/2000/QĐ-BTM công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 7 Công văn về việc Chứng thư giám định hàng hoá xuất nhập khẩu
- 8 Công văn 340/GSQL-GQ1 thực hiện Nghị định 20/2006/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 3900/TCHQ-GSQL giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4227/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc đăng ký bổ sung giám định hàng hóa XNK
- 2 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987
- 3 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- 4 Quyết định 91-TTg năm 1992 về Quy định về quản lý nhập khẩu máy móc, thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1992
- 6 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 7 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 8 Nghị định 33-CP năm 1994 về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
- 9 Công văn về việc Chứng thư giám định hàng hoá xuất nhập khẩu
- 10 Công văn 340/GSQL-GQ1 thực hiện Nghị định 20/2006/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 11 Công văn 3900/TCHQ-GSQL giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành