Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến việc thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam có thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, các khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh, cùng các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý và giám sát hoạt động này.

Nội dung sửa đổi về quy định thu phí bảo lãnh ngân hàng

Quyết định thực hiện sửa đổi toàn diện Điều 22 của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 với các nội dung trọng tâm sau:

  • Quyền tự chủ của tổ chức tín dụng trong việc xác định phí bảo lãnh: Các tổ chức tín dụng được chủ động quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể đối với từng đối tượng khách hàng. Quy định này bao gồm cả phí bảo lãnh chậm thanh toán.
  • Căn cứ xác định mức phí: Mức phí bảo lãnh do tổ chức tín dụng quyết định phải bảo đảm phù hợp với chi phí hoạt động thực tế của chính tổ chức tín dụng đó, đồng thời phải tương xứng với mức độ rủi ro của từng nghiệp vụ bảo lãnh cụ thể.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Để bảo vệ quyền lợi của khách hàng và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động ngân hàng, các tổ chức tín dụng bắt buộc phải niêm yết công khai biểu phí bảo lãnh tại tất cả các địa điểm giao dịch của mình.
  • Cơ chế phân chia phí trong các trường hợp bảo lãnh đặc biệt: Đối với các nghiệp vụ bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh hoặc đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng tham gia được quyền trực tiếp thỏa thuận với nhau về tỷ lệ và mức phí bảo lãnh mà mỗi bên được hưởng. Việc phân chia này được thực hiện trên cơ sở tổng mức phí bảo lãnh thu được từ phía khách hàng.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế bảo lãnh ngân hàng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1348/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1348/2001/QĐ-NHNN NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN THU PHÍ BẢO LÃNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi Điều 22 của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

"Điều 22: Phí bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng được quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể (bao gồm cả phí bảo lãnh chậm thanh toán) đối với khách hàng, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này. Tổ chức tín dụng phải niêm yết công khai biểu phí bảo lãnh tại nơi giao dịch để khách hàng biết.

2. Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng thoả thuận trực tiếp với nhau về mức phí bảo lãnh mỗi tổ chức tín dụng được hưởng trên cơ sở mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1348/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

Số hiệu: 1348/2001/QĐ-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2001
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Văn Giàu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1348/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký