Quyết định 135/2005/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về Quy chế bồi dưỡng Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố. Quy chế này nhằm chuẩn hóa, nâng cao năng lực quản lý, điều hành và kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong giai đoạn mới.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quyết định 135/2005/QĐ-BNV ban hành Quy chế bồi dưỡng Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố.
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Phạm vi, mục tiêu và đối tượng bồi dưỡng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế quy định chi tiết về công tác bồi dưỡng đối với Trưởng thôn (bao gồm các tên gọi khác như làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc...) và Tổ trưởng Tổ dân phố trên phạm vi cả nước.
- Mục tiêu bồi dưỡng: Trang bị những kiến thức cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cùng các kỹ năng quản lý hành chính và điều hành thực tiễn tại cơ sở.
- Đối tượng bắt buộc: Tất cả những người đang giữ chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố đều phải tham gia bồi dưỡng kiến thức theo đúng nội dung chương trình và tài liệu quy định.
- Phân cấp thẩm quyền xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu
Công tác xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu bồi dưỡng được phân cấp rõ ràng giữa trung ương và địa phương nhằm đảm bảo tính thống nhất nhưng vẫn phù hợp với thực tiễn từng vùng miền:
- Thẩm quyền của Bộ Nội vụ: Quyết định cấu trúc nội dung chương trình, tổ chức thẩm định và ban hành chương trình khung tài liệu bồi dưỡng. Đồng thời, giao Học viện Hành chính Quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ biên soạn tài liệu bồi dưỡng cho các địa phương.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ vào chương trình khung của Bộ Nội vụ và hướng dẫn của Học viện Hành chính Quốc gia để quyết định việc tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành tài liệu bồi dưỡng cụ thể phù hợp với địa phương. UBND cấp tỉnh cũng quyết định cơ quan, đơn vị trực tiếp biên soạn và hướng dẫn sử dụng tài liệu này.
- Yêu cầu bắt buộc về thẩm định: Tất cả chương trình khung và tài liệu bồi dưỡng Trưởng thôn đều phải trải qua quá trình thẩm định nghiêm ngặt trước khi chính thức ban hành và đưa vào sử dụng.
- Công tác rà soát, cập nhật: Bộ Nội vụ và UBND cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả của chương trình, tài liệu sau khi đưa vào giảng dạy để kịp thời chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện theo các kiến nghị thực tế của các cơ quan liên quan.
- Quy định về kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ
- Yêu cầu bắt buộc: Tất cả các khóa bồi dưỡng Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo chương trình quy định đều phải tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên khi kết thúc khóa học.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức kiểm tra, phương pháp đánh giá và việc cấp chứng chỉ cho học viên.
- Mẫu chứng chỉ: Do Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất để áp dụng chung trên phạm vi cả nước.
- Đơn vị thực hiện: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tổ chức kiểm tra, đánh giá, quản lý hồ sơ và cấp chứng chỉ cho các học viên hoàn thành khóa học.
- Đội ngũ giảng viên, thời gian và phương pháp bồi dưỡng
- Đội ngũ giảng viên cơ hữu: Bao gồm giảng viên của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; báo cáo viên của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp tỉnh.
- Giảng viên kiêm chức: Huy động cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc quận, huyện, thị xã; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính cấp sở hoặc tương đương đang công tác trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến nội dung bồi dưỡng hoặc kiến thức bổ trợ cần thiết cho hoạt động của trưởng thôn.
- Thời gian khóa học: Thời gian bồi dưỡng cho mỗi khóa học theo chương trình quy định là 10 ngày.
- Phương pháp bồi dưỡng: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chủ động nghiên cứu, lựa chọn hình thức và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm địa lý, dân cư, trình độ của đối tượng người học tại từng vùng miền, đảm bảo tính thiết thực, chất lượng và hiệu quả cao nhất.
- Trách nhiệm và quyền lợi của học viên
- Trách nhiệm học tập: Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được cử đi học phải chấp hành nghiêm túc kế hoạch học tập của cơ quan có thẩm quyền và nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
- Chế độ kỷ luật: Trường hợp học viên vi phạm khuyết điểm, nội quy trong quá trình học tập sẽ phải thực hiện kiểm điểm. Tùy theo mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ quyết định hình thức kỷ luật phù hợp.
- Quyền lợi và chế độ: Học viên được đài thọ toàn bộ kinh phí học tập trong suốt khóa bồi dưỡng. Đồng thời, được hưởng nguyên phụ cấp kinh phí hoạt động và các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành. Kinh phí phục vụ học tập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và bảo đảm.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Trách nhiệm của Bộ Nội vụ: Ban hành chương trình khung; hướng dẫn biên soạn tài liệu; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở đào tạo trong việc biên soạn, ban hành tài liệu và tổ chức bồi dưỡng; thực hiện chỉnh sửa chương trình khung và bổ sung hướng dẫn khi cần thiết.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành và hướng dẫn sử dụng tài liệu bồi dưỡng trên địa bàn; lập kế hoạch và tổ chức triển khai các khóa bồi dưỡng cho toàn bộ đối tượng thuộc diện quy định; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố phù hợp với điều kiện ngân sách và thực tế của địa phương.
- Cơ chế phản hồi: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, xem xét và giải quyết.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/2005/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 15 Tháng 12 năm 2005 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỒI DƯỠNG TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 74/2001/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001 - 2005;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bàn Quy chế bồi dưỡng Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
BỒI DƯỠNG TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135/2005/QĐ-BNV ngày 15/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Quy chế này quy định về bồi dưỡng đối với Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc... và Tổ trưởng Tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm... (sau đây gọi chung là Trưởng thôn).
Điều 2. Việc bồi dưỡng Trưởng thôn nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, những pháp luật liên quan trực tiếp tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng thôn, những kiến thức bổ trợ cần thiết và kỹ năng hoạt động giúp Trưởng thôn thực hiện tốt nhiệm vụ tại địa bàn dân cư.
Điều 3. Những người giữ chức danh Trưởng thôn đều phải được bồi dưỡng kiến thức theo nội dung chương trình, tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Điều 4. Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng Trưởng thôn gồm:
1. Kiên thức cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Chức năng, nhiệm vụ của trưởng thôn.
3. Kiến thức pháp luật liên quan trực tiếp tới hoạt động thực hiện nhiệm vụ của trưởng thôn tại địa bàn dân cư theo quy định tại Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
4. Những kiến thức cần thiết khác liên quan tới nhiệm vụ phải thực hiện (Quy chế dân chủ cơ sở, dân số kế hoạch hóa gia đình, xóa đói giảm nghèo, tôn giáo, dân tộc, kiến thức khoa học về khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ môi trường ).
5. Kỹ năng hoạt động của Trưởng thôn.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quy định cấu trúc nội dung chương trình và biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố:
1. Bộ Nội vụ quyết định cấu trúc nội dung chương trình, thẩm định và ban hành chương trình khung tài liệu bồi dưỡng. Học viện Hành chính Quốc gia hướng dẫn việc biên soạn tài liệu bồi dưỡng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở chương trình khung do Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn biên soạn tài liệu bồi dưỡng của Học viện Hành chính Quốc gia quyết định việc tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành tài liệu bồi dưỡng trưởng thôn. Cơ quan, đơn vị trực tiếp biên soạn và hướng dẫn sử dụng tài liệu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Chương trình khung và tài liệu bồi dưỡng Trưởng thôn đều phải được thẩm định trước khi ban hành đưa vào sử dụng.
3. Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi kiểm tra, nghiên cứu đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng Trưởng thôn sau khi đưa vào sử dụng và có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện chương trình, tài liệu khi có đề xuất kiến nghị phù hợp của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm liên quan.
Điều 6. Tất cả các khóa bồi dưỡng Trưởng thôn theo chương trình, tài liệu quy định tại Điều 4 trong Quy chế này đều phải được kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ khi kết thúc. Hình thức kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mẫu Chứng chỉ cấp cho học viên do Bộ Nội vụ hướng dẫn.
Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, quản lý và cấp chứng chỉ cho Trưởng thôn do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện.
GIẢNG VIÊN, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG
Điều 7. Giảng viên bồi dưỡng Trưởng thôn gồm: Giảng viên trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, báo cáo viên trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc giáo viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp tỉnh: giảng viên kiêm chức là cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc quận, huyện, thị xã hoặc cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính cấp sở hoặc tương đương đang làm việc ở các lĩnh vực liên quan tới nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng hoặc các lĩnh vực liên quan tới kiến thức bổ trợ cần thiết cho hoạt động của trưởng thôn.
Điều 8. Thời gian mỗi khóa bồi dưỡng Trưởng thôn theo chương trình, tài liệu quy định tại Điều 4 Quy chế này là 10 ngày.
Hình thức, phương pháp bồi dưỡng Trưởng thôn do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu lựa chọn sao cho phù hợp đặc điểm từng vùng và đối tượng bồi dưỡng đảm bảo thiết thực, chất lượng, hiệu quả.
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA HỌC VIÊN TRONG BỒI DƯỠNG
Điều 9. Trưởng thôn được cử đi bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm túc việc học tập theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền và những quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Trường hợp học viên vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập sẽ phải kiểm điểm và chịu hình thức kiểm điểm, kỷ luật do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tùy theo mức độ vi phạm.
Điều 10. Trưởng thôn khi được cử đi bồi dưỡng được đài thọ toàn bộ kinh phí học tập, được hưởng nguyên phụ cấp kinh phí hoạt động và các chế độ khác theo quy định hiện hành. Kinh phí học tập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 11. Bộ Nội vụ ban hành chương trình khung; hướng dẫn biên soạn tài liệu bồi dưỡng và kiểm tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở đào tạo trong việc biên soạn, ban hành tài liệu và tổ chức bồi dưỡng trưởng thôn; chỉnh sửa chương trình khung, bổ sung hướng dẫn việc biên soạn tài liệu của các địa phương.
Điều 12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành và hướng dẫn sử dụng tài liệu bồi dưỡng Trưởng thôn; Có kế hoạch và tổ chức thực hiện việc triển khai bồi dưỡng Trưởng thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Ban hành các chế độ, chính sách đảm bảo và khuyến khích bồi dưỡng nâng cao trình độ trưởng thôn trên cơ sở các quy định chung của Nhà nước và phù hợp với điều kiện địa phương.
Các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, xem xét giải quyết./.
- 1 Quyết định 74/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 5 Thông tư 09/2017/TT-BNV về sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành