Quyết định số 136/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản, góp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu lâm sản.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản (bao gồm gỗ rừng tự nhiên, gỗ rừng trồng, gỗ nhập khẩu và gỗ pơ mu); các cơ quan Hải quan cửa khẩu, cơ quan Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan đến quản lý xuất khẩu lâm sản.
Sửa đổi thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản từ rừng tự nhiên, rừng trồng và nguồn nhập khẩu- Đối với gỗ rừng tự nhiên trong nước: Doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu cần phải có bản định mức tiêu hao nguyên liệu theo quy định tại Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg. Riêng đối với các sản phẩm xuất khẩu bằng ván nhân tạo, doanh nghiệp được miễn hoàn toàn việc xuất trình bất kỳ giấy tờ nào khi làm thủ tục xuất khẩu. Các sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguồn phế liệu gỗ rừng tự nhiên trong nước sẽ được tính trực tiếp vào hạn mức gỗ rừng tự nhiên được phép xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Đối với gỗ rừng trồng: Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ được sản xuất từ nguồn gỗ rừng trồng (bao gồm cả gỗ vườn, gỗ trồng cây phân tán, gỗ cao su, ván nhân tạo) khi làm thủ tục xuất khẩu được đơn giản hóa tối đa. Doanh nghiệp chỉ cần khai báo với Hải quan cửa khẩu về chủng loại và số lượng sản phẩm để được giải quyết thủ tục thông quan.
- Đối với gỗ và lâm sản nhập khẩu: Cơ quan Hải quan cửa khẩu căn cứ vào tờ khai nhập khẩu gỗ, lâm sản đã được thông quan và bản định mức tiêu hao nguyên liệu để tiến hành làm thủ tục xuất khẩu cho các sản phẩm được chế biến từ nguồn này. Trường hợp gỗ nhập khẩu được bán lại cho doanh nghiệp khác để chế biến trước khi xuất khẩu thì phải kèm theo hợp đồng mua bán gỗ hợp pháp. Riêng các sản phẩm được sản xuất từ ván nhân tạo và gỗ cao su nhập khẩu được miễn xuất trình các giấy tờ nêu trên khi làm thủ tục xuất khẩu.
- Sản phẩm gỗ pơ mu tồn đọng: Các doanh nghiệp hiện còn tồn đọng sản phẩm gỗ pơ mu đã được kiểm kê theo Quyết định số 821/TTg ngày 5 tháng 11 năm 1996, nếu có đủ bản sao biên bản kiểm kê của Liên ngành thì được phép xuất khẩu toàn bộ số sản phẩm này. Cơ quan Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm căn cứ vào bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành để giải quyết thủ tục xuất khẩu.
- Gỗ pơ mu nguyên liệu tồn đọng: Đối với lượng gỗ pơ mu nguyên liệu đã được kiểm kê theo Quyết định số 821/TTg ngày 6 tháng 11 năm 1996, nếu có đủ bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành, doanh nghiệp được phép chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh và xuất khẩu hết số sản phẩm này. Thủ tục xuất khẩu được thực hiện dựa trên bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành và bản định mức tiêu hao nguyên liệu theo quy định.
- Gỗ pơ mu lậu bị tịch thu: Đối với gỗ pơ mu do khai thác lậu, buôn lậu bị cơ quan chức năng tịch thu và đã xử lý theo quy định pháp luật hiện hành, Nhà nước cho phép chế biến để xuất khẩu. Tuy nhiên, khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phải trình cho Hải quan cửa khẩu các giấy tờ pháp lý bắt buộc bao gồm: Quyết định xử lý vi phạm của Chi cục Kiểm lâm hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Biên bản bán đấu giá tài sản kèm theo hợp đồng mua bán gỗ; Bản định mức tiêu hao nguyên liệu theo quy định.
Quyết định số 136/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét và xử lý.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC XUẤT KHẨU SẢN PHẢM GỖ, LÂM SẢN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992,
Căn cứ Luật Bảo vệ về phát triển rừng ngày 17 tháng 01 năm 1992,
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 2757 BNN/PTLN ngày 16 tháng 7 năm 1998), ý kiến Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, về việc sửa đổi một số điểm trong Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1997 và văn bản số 509/CP-KTN ngày 09 tháng 5 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi mục 1.4 của khoản 1, khoản 2 và mục 3.3 của khoản 3 thuộc Điều 5, Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản.
1. Mục 1.4 của khoản 1. Gỗ rừng tự nhiên được sửa đổi như sau:
Đối với rừng tự nhiên trong nước cần có:
- Bản định mức tiêu hao nguyên liệu (theo quy định tại mục 5 Điều 5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998).
- Riêng các sản phẩm xuất bằng ván nhân tạo, khi làm thủ tục xuất khẩu không cần phải xuất trình bất cứ giấy tờ gì.
- Đối với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguồn phế liệu gỗ rừng tự nhiên trong nước được tính vào hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho xuất khẩu của doanh nghiệp.
2. Khoản 2. Gỗ rừng trồng được sửa đổi như sau:
Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ sản xuất từ gỗ rừng trồng (kể cả gỗ vườn, gỗ trồng cây phân tán, gỗ cao su, ván nhân tạo) khi làm thủ tục xuất khẩu, các doanh nghiệp chỉ cần khai báo với Hải quan cửa khẩu chủng loại, số lượng sản phẩm để Hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu.
3. Mục 3.3 của khoản 3 được sửa đổi như sau:
- Căn cứ tờ khai nhập khẩu gỗ và lâm sản đã được Hải quan cửa khẩu cho phép, định mức tiêu hao nguyên liệu; Hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ và lâm sản đã nhập khẩu.
Nếu gỗ nhập khẩu được bán lại cho các doanh nghiệp khác để chế biến thì cần có hợp đồng mua bán gỗ.
Riêng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ cao su nhập khẩu không cần các giấy tờ trên khi làm thủ tục xuất khẩu.
Điều 2. Nay sửa đổi điểm 1 và điểm 2 tại văn bản số 509/CP-KTN ngày 9 tháng 5 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xuất khẩu sản phẩm gỗ pơ mu như sau:
1. Các doanh nghiệp hiện còn tồn đọng sản phẩm gỗ pơ mu đã được kiểm kê theo Quyết định 821/TTg ngày 5 tháng 11 năm 1996, có đủ bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành theo quyết định trên, thì được phép xuất khẩu hết số sản phẩm này. Hải quan cửa khẩu căn cứ bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành làm thủ tục cho xuất khẩu.
2. Đối với gỗ pơ mu nguyên liệu đã được kiểm kê theo Quyết định 821/TTg ngày 6 tháng 11 năm 1996 nếu có đủ bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành theo quyết định trên, thì cho phép các doanh nghiệp được chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh và xuất khẩu hết số sản phẩm này theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998 và văn bản 5986/KTN ngày 26 tháng 11 năm 1996.
- Hải quan cửa khẩu căn cứ bản sao biên bản kiểm kê Liên ngành, bản định mức tiêu hao nguyên liệu (theo quy định tại mục 5 Điều 5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998) để làm thủ tục cho xuất khẩu.
3. Riêng đối với gỗ pơ mu khai thác lậu, buôn lậu bị tịch thu và đã được xử lý theo quy định hiện hành, cho phép chế biến xuất khẩu theo quy định tại Mục 2, Điều 2 của Quyết định này, nhưng phải trình Hải quan cửa khẩu các giấy tờ làm thủ tục xuất khẩu gồm:
- Quyết định xử lý của Chi Cục Kiểm lâm hoặc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Biên bản bán đấu giá và hợp đồng mua bán gỗ.
- Bản định mức tiêu hao nguyên liệu (theo quy định tại mục 5 Điều 5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình chỉ đạo thực hiện nếu có vướng mắc các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương phải kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Công văn về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ Pơmu tồn đọng
- 2 Thông tư 18/1998/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 57/1998/NĐ-CP về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư 22/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện Nghị định 24/2000/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 4 Thông tư 26/2001/TT-BTM sửa đổi Thông tư 22/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện NĐ 24/2000/NĐ-CP thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 1 Quyết định 65/1998/QĐ-TTg về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 18/1998/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 57/1998/NĐ-CP về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 1 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Quyết định 821-TTg năm 1996 về việc khai thác và xuất khẩu sản phẩm gỗ Pơ mu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ Pơmu tồn đọng
- 5 Công văn số 2954/VPCP-KTN về việc đính chính văn bản Quyết định số 136/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- 6 Thông tư 22/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện Nghị định 24/2000/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 7 Thông tư 26/2001/TT-BTM sửa đổi Thông tư 22/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện NĐ 24/2000/NĐ-CP thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành