Quyết định 1399/2001/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm thực hiện Nghị định 40/1999/NĐ-CP của Chính phủ về lực lượng công an xã. Quyết định này quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, biên chế và các chế độ chính sách, phụ cấp dành cho lực lượng công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre, góp phần bảo đảm an ninh trật tự tại cơ sở.
- Cơ cấu tổ chức lực lượng công an xã, thị trấnQuyết định quy định cụ thể về số lượng và bố trí nhân sự đối với lực lượng công an xã, thị trấn tại các địa phương không có lực lượng công an chính quy đảm trách như sau:
- Lãnh đạo Công an xã, thị trấn: Mỗi xã, thị trấn được bố trí cụ thể 01 đồng chí Trưởng Công an xã, thị trấn và 01 đồng chí Phó Trưởng Công an xã, thị trấn.
- Lực lượng Công an viên thường trực: Bố trí 02 đồng chí Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại xã, thị trấn.
- Lực lượng Công an viên tại địa bàn cơ sở: Mỗi ô, ấp trên địa bàn xã, thị trấn được bố trí 01 đồng chí Công an viên phụ trách.
Chính sách đãi ngộ, sinh hoạt phí và phụ cấp cho từng chức danh trong lực lượng công an xã được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm đời sống và khuyến khích tinh thần làm việc:
- Đối với Trưởng và Phó Trưởng Công an xã, thị trấn: Được hưởng các chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
- Đối với Công an viên thường trực tại xã, thị trấn: Được hưởng mức tiền ăn là 11.000 đồng/người/ngày (áp dụng tương đương với mức hưởng của lực lượng dân quân thường trực tại xã, thị trấn tại thời điểm ban hành).
- Đối với Công an viên bố trí tại các ấp: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 120.000 đồng/người. Thời gian bắt đầu tính hưởng phụ cấp kể từ ngày có quyết định tuyển dụng chính thức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
- Về trang bị công cụ và trang phục: Việc cấp phát trang phục, bảng tên và các công cụ hỗ trợ cho lực lượng công an xã, thị trấn được thực hiện nghiêm túc theo nội dung Tờ trình số 86/TT-UB ngày 01/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Quyết định cũng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng và xác định hiệu lực thi hành của văn bản:
- Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện: Giao Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Giám đốc Công an tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/3/2001.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 1219/QĐ-UB ngày 21/3/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre trước đó.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1399/2001/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 02 tháng 4 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
“V/V THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/1999/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG AN XÔ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 10/8/1999 của Chính phủ và Thông tư số 08/1999/TT-BCA (V19) ngày 10/8/1999 của Bộ Công an;
- Căn cứ Nghị quyết số 34/2001/NQ-HĐND ngày 20/02/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VI, kỳ họp thứ 4;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh Bến Tre,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định cơ cấu tổ chức và chế độ phụ cấp cho lực lượng công an xã, thị trấn theo Tờ trình số 86/TT-UB ngày 01/02/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua tại Nghị quyết số 34/2001/ HĐND ngày 20/02/2001 cụ thể như sau:
1- Về cơ cấu tổ chức:
- Mỗi xã, thị trấn (nơi không có lực lượng công an chính quy đảm trách) được bố trí 01 đồng chí Trưởng 01 đồng chí Phó Trưởng Công an xã, thị trấn.
- Công an viên được bố trí thường trực tại xã, thị trấn 02 đồng chí và mỗi ô, ấp 01 đồng chí.
2- Về chế độ chính sách:
- Trưởng và Phó công an xã, thị trấn được hưởng chế độ chính sách theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
- Công an viên thường trực tại xã, thị trấn được hưởng mức tiền ăn 11.000 đồng/người/ngày như lực lượng dân quân thường trực tại xã, thị trấn hiện nay.
- Công an viên bố trí tại ấp được hưởng phụ cấp hàng tháng là 120.000 đồng/người, thời gian được hưởng kể từ ngày có quyết định tuyển dụng của Chủ tịch UBND xã, thị trấn.
- Về trang phục, bảng tên và công cụ hỗ trợ thực hiện theo Tờ trình số 86/TT-UB ngày 01/02/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức hướng dẫn để triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh VP-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thị xã và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1219/QĐ-UB ngày 21/3/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/3/2001./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Quyết định 38/2012/QĐ-UBND về số lượng và chế độ, chính sách cho lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 6 Chỉ thị 47/1999/CT-UB về triển khai thực hiện Nghị định 40/1999/NĐCP về Công an xã do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 3 Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã
- 4 Quyết định 38/2012/QĐ-UBND về số lượng và chế độ, chính sách cho lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Nghị quyết 34/2001/NQ-HĐND về Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tại kỳ họp lần thứ 4
- 8 Chỉ thị 47/1999/CT-UB về triển khai thực hiện Nghị định 40/1999/NĐCP về Công an xã do tỉnh Nghệ An ban hành