Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 14/2005/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về "Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử". Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử nghiệm và quy trình lưu trữ, vận chuyển đối với sản phẩm vữa dán gạch ốp lát tại Việt Nam.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định

  • Ban hành tiêu chuẩn: Ban hành kèm theo Quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 336:2005 "Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử".
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

- Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa trộn sẵn được chế tạo từ xi măng poóc lăng, bột khoáng thiên nhiên và phụ gia polyme, chuyên dùng để dán gạch ốp lát. Tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng cho các loại vật liệu ốp lát khác như đá tự nhiên, đá khối nếu không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng vữa.
  • Tài liệu viện dẫn: Các tiêu chuẩn được áp dụng song song bao gồm TCVN 4030:2003 (phương pháp xác định độ mịn xi măng), TCVN 4787:2001 (phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu xi măng), TCVN 7239:2003 (yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử bột bả tường), và TCXD 236:1999 (phương pháp kéo đứt thử độ bám dính lớp phủ mặt kết cấu).

- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Thời gian công tác: Khoảng thời gian thi công tối đa tính từ khi vữa được trộn xong cho đến thời điểm dán gạch ốp lát, đảm bảo cường độ bám dính của vữa sau 28 ngày không nhỏ hơn 0,5 N/mm2.
  • Độ trượt: Khoảng cách tối đa mà gạch bị trượt xuống theo phương thẳng đứng sau khi được dán lên lớp vữa.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vữa dán gạch ốp lát

  • Độ mịn: Phần còn lại trên sàng kích thước 0,3mm không được lớn hơn 7%.
  • Cường độ bám dính tiêu chuẩn (sau 28 ngày): Không được nhỏ hơn 0,5 N/mm2.
  • Cường độ bám dính sau khi ngâm nước: Không được nhỏ hơn 0,5 N/mm2.
  • Cường độ bám dính sau lão hoá nhiệt: Không được nhỏ hơn 0,5 N/mm2.
  • Cường độ bám dính sau 25 chu kỳ tan băng: Không được nhỏ hơn 0,5 N/mm2 (chỉ tiêu này chỉ xác định khi có yêu cầu cụ thể từ khách hàng).
  • Thời gian công tác: Không được nhỏ hơn 20 phút.
  • Độ trượt: Không được lớn hơn 0,5 mm.

- Phương pháp lấy mẫu và xác định độ mịn

  • Lấy mẫu thử: Thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn TCVN 4787:2001.
  • Xác định độ mịn: Tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 4030:2003, trong đó thay thế sàng 0,09mm bằng sàng 0,3mm và sử dụng lượng mẫu thử là 100g.

- Phương pháp xác định cường độ bám dính

  • Nguyên tắc thử nghiệm: Cường độ bám dính được xác định bằng lực chịu kéo vuông góc lớn nhất trên một đơn vị diện tích bề mặt của lớp vữa liên kết giữa nền chuẩn và gạch mẫu.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Cân 2kg mẫu bột khô trộn với nước hoặc dung dịch phụ gia theo tỷ lệ của nhà sản xuất. Quy trình trộn: Đổ nước/phụ gia vào chảo, cho bột khô vào trộn trong 30 giây, để tĩnh 1 phút, trộn tiếp 1 phút, để tĩnh 5 phút và trộn lại trong 15 giây trước khi dùng.
  • Nền chuẩn và gạch mẫu: Sử dụng 4 tấm nền chuẩn kích thước 300mm x 250mm x 10mm (theo TCVN 7239:2003). Gạch mẫu phải mới, sạch, khô, độ hút nước dưới 0,2%, mặt dán không tráng men, được cắt thành viên tròn đường kính 50mm.
  • Tạo mẫu thử: Trát lớp vữa mỏng 1mm lên nền chuẩn, sau đó phủ tiếp lớp vữa dày 6mm, dùng bay răng lược nghiêng 60 độ để tạo rãnh. Sau 4 đến 6 phút, dán 3 viên gạch mẫu lên nền và nén bằng vật nặng 2000g trong 30 giây. Tạo tối thiểu 12 mẫu thử trên 4 tấm nền cho 4 chỉ tiêu bám dính.
  • Xác định cường độ bám dính sau 28 ngày: Bảo dưỡng mẫu ở nhiệt độ (27 ± 2) độ C và độ ẩm (50 ± 5)% trong 27 ngày. Dán đầu đĩa thiết bị đo vào mặt gạch bằng keo chuyên dụng (epoxy hoặc polyeste). Sau 24 giờ, tiến hành kéo đứt với tốc độ tăng tải (0,1 ± 0,02) N/mm2.s. Kết quả là giá trị trung bình cộng của 3 mẫu thử.
  • Xác định cường độ bám dính sau khi ngâm nước: Bảo dưỡng mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn 7 ngày, sau đó ngâm nước ở nhiệt độ (25 ± 2) độ C trong 20 ngày. Vớt mẫu, lau khô và tiến hành thử kéo đứt.
  • Xác định cường độ bám dính sau lão hoá nhiệt: Bảo dưỡng mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn 14 ngày, sau đó sấy trong tủ sấy chân không ở nhiệt độ (70 ± 2) độ C trong 14 ngày trước khi thử kéo đứt.
  • Xác định cường độ bám dính sau 25 chu kỳ tan băng: Bảo dưỡng tiêu chuẩn 7 ngày, ngâm nước 21 ngày. Mỗi chu kỳ tan băng gồm: hạ nhiệt độ mẫu xuống (-15 ± 3) độ C trong 2 giờ, duy trì 2 giờ, sau đó ngâm vào nước ở (25 ± 2) độ C và duy trì ở (15 ± 3) độ C trong 2 giờ. Lặp lại đủ 25 chu kỳ, để mẫu ngoài không khí tiêu chuẩn trước khi thử kéo đứt.

- Phương pháp xác định thời gian công tác

  • Nguyên tắc: Đánh giá dựa trên cường độ bám dính sau 28 ngày của vữa dán với gạch mẫu có độ hút nước trong khoảng (15 ± 3)%.
  • Cách tiến hành: Trát vữa và tạo rãnh trên 4 tấm nền chuẩn. Tiến hành dán gạch mẫu lên từng tấm nền sau các khoảng thời gian lần lượt là 10, 20, 30 và 40 phút kể từ khi trộn vữa, nén bằng vật nặng trong 30 giây.
  • Đánh giá kết quả: Thời gian công tác (tính bằng phút) là khoảng thời gian lớn nhất từ khi trộn vữa đến khi dán gạch mà mẫu thử vẫn đạt cường độ bám dính sau 28 ngày không nhỏ hơn 0,5 N/mm2.

- Phương pháp xác định độ trượt

  • Thiết bị và mẫu thử: Sử dụng vật nén nặng 5000g, hai miếng thép không rỉ, thanh thép thẳng và thước đo chính xác đến 0,1mm. Gạch mẫu có kích thước 100mm x 100mm, khối lượng 200g. Số lượng gồm 5 tấm nền và 5 viên gạch mẫu.
  • Cách tiến hành: Cố định thanh thép vào đỉnh tấm nền, dán băng dán ngay dưới thanh thép. Trát vữa dày 6mm, tạo rãnh bằng bay răng lược rồi bóc băng dán, đặt các miếng thép sát thanh thép. Sau 2 phút, đặt gạch mẫu sát miếng thép, nén bằng vật nặng trong 30 giây. Ghi nhận vị trí ban đầu, lấy các miếng thép ra và dựng đứng tấm mẫu. Sau (20 ± 2) phút, đo khoảng cách dịch chuyển của gạch mẫu.
  • Biểu thị kết quả: Độ trượt là hiệu số giữa hai lần đo. Kết quả là trung bình cộng của 5 lần thử độc lập. Loại bỏ kết quả sai lệch quá 20% so với trung bình. Nếu có từ 3 kết quả trở lên sai lệch quá 20% thì phải tiến hành thí nghiệm lại.

- Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

  • Bao gói: Vỏ bao phải bền, chống ẩm tốt, không rách vỡ khi vận chuyển. Khối lượng tịnh đóng gói thông thường là 5kg, 25kg và 40kg với sai số khối lượng không quá 1%.
  • Ghi nhãn xuất xưởng: Sản phẩm xuất xưởng phải kèm giấy chứng nhận chất lượng ghi rõ tên cơ sở sản xuất, tên gọi, ký hiệu, chất lượng theo tiêu chuẩn, khối lượng, số lô và ngày sản xuất. Nhãn hiệu trên vỏ bao phải in đầy đủ thông tin sản phẩm và hướng dẫn sử dụng.
  • Bảo quản: Vữa phải được lưu trữ nơi khô ráo, cách ẩm, có mái che và tường bao chắc chắn. Bao vữa xếp cách tường tối thiểu 20cm, cách mặt đất ít nhất 50cm và không xếp cao quá 10 bao. Thời hạn sử dụng tối đa là 6 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Vận chuyển: Vận chuyển bằng mọi phương tiện đảm bảo khô ráo, tránh ẩm ướt. Tuyệt đối không chở chung với các loại hóa chất có khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng của vữa.

BỘ XÂY DỰNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 14/2005/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

SỐ 14/2005/QĐ-BXD CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 336: 2005 “VỮA DÁN GẠCH ỐP LÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ”

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành  kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 336 : 2005 “Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách  nhiệm thi  hành Quyết  định này.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

TCXDVN………: 2005

Xuất bản lần 1

VỮA DÁN GẠCH ỐP LÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

ADHESIVES FOR TILES - SPECIFICATION AND TESTING METHODS

Hà Nội - 2005

LỜI NÓI ĐẦU

TCXDVN…336…: 2005 “Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử” được Bộ xây dựng ban hành theo Quyết định số 14 /QĐ-BXD ngày 22. tháng …4.. năm 200…

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa trộn sẵn được chế tạo từ xi măng poóc lăng, bột khoáng thiên nhiên và phụ gia polyme, được sử dụng để dán gạch ốp lát.

Chú thích: Vữa dán gạch ốp lát có thể được sử dụng cho các loại gạch khác khi mà những sản phẩm này không có ảnh hưởng xấu đến chất lượng vữa (ví dụ: đá tự nhiên, đá khối…).

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 4030 : 2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.

TCVN 4787 : 2001 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

TCVN 7239 : 2003 Bột bả tường - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCXD  236 : 1999 Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ nêu trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

3.1. Thời gian công tác

Khoảng thời gian thi công tối đa kể từ khi vữa được trộn xong đến thời điểm gạch ốp lát được dán, sao cho cường độ bám dính của vữa sau 28 ngày không nhỏ hơn 0,5 N/mm2.

3.2. Độ trượt

Khoảng cách tối đa gạch bị trượt xuống theo phương thẳng đứng sau khi được dán lên vữa.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa dán gạch ốp lát được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 : Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa dán gạch ốp lát

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,3mm), %, không lớn hơn

7

2. Cường độ bám dính, N/mm2,

- Sau 28 ngày, không nhỏ hơn.

- Sau khi ngâm nước, không nhỏ hơn.

- Sau lão hoá nhiệt, không nhỏ hơn.

- Sau 25 chu kỳ tan băng, không nhỏ hơn (*)

 

0,5

0,5

0,5

0,5

3. Thời gian công tác, phút, không nhỏ hơn

20

4. Độ trượt, mm, không lớn hơn

0,5

(*): Chỉ  tiêu này chỉ được xác định khi có yêu cầu của khách hàng.

5. Lấy mẫu

Theo TCVN 4787: 2001.

6. Phương pháp thử

6.1. Xác định độ mịn

Theo TCVN 4030: 2003  trong đó sàng 0,09mm được thay bằng sàng 0,3mm và lượng mẫu được sử dụng là 100g.

6.2. Xác định cường độ bám dính

6.2.1. Nguyên tắc

Cường độ bám dính của vữa dán gạch được đặc trưng bởi khả năng bám dính của nó với nền chuẩn và gạch mẫu, và được xác định bằng lực chịu kéo vuông góc lớn nhất trên một đơn vị diện tích bề mặt của lớp vữa.

6.2.2. Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 gam.

- Vật nén: hình trụ có đường kính 50mm và trọng lượng 2000g ± 50g.

- Chảo, bay phẳng và bàn xoa bằng inox.

- Bay răng lược với kích thước răng 6mm x 6mm x 0.8mm, khoảng cách giữa hai răng kề nhau là 12mm.

- ống đong có dung tích 100 ml.

- Đồng hồ bấm giây.

- Tủ lạnh: có thể làm lạnh tới (-15 ± 3)oC.

- Thiết bị đo cường độ bám dính (theo tiêu chuẩn TCXD 236: 1999, hoặc tương đương).

- Tủ lưu mẫu có thể khống chế nhiệt độ (27 ± 2)oC và độ ẩm £ 90%.

- Tủ sấy có thể điều chỉnh nhiệt độ (70 ± 2)OC.

- Thùng chứa nước có kích thước 400mm x 300mm x 100mm.

6.2.3. Chuẩn bị mẫu thử

6.2.3.1. Trộn mẫu

Cân 2kg mẫu hỗn hợp bột khô được lấy theo điều 5 trộn đều với nước hoặc dung dịch phụ gia theo đúng tỉ lệ chỉ dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

Tiến hành như sau:

- Đổ nước hoặc dung dịch phụ gia vào chảo;

- Cho hỗn hợp bột khô vào;

- Trộn hỗn hợp vữa trong 30 giây rồi để hỗn hợp vữa tĩnh trong 1 phút;

- Sau đó tiếp tục trộn trong 1 phút.

- Để hỗn hợp vữa ở trạng tháI tĩnh trong khoảng 5 phút, sau đó trộn thêm 15 giây nữa.

6.2.3.2. Nền chuẩn để thử

Nền chuẩn để thử được gia công theo 5.7.2 của tiêu chuẩn TCVN 7239: 2003.

Kích thước của nền chuẩn: 300 mm x 250 mm x 10 mm.

Số lượng nền chuẩn: 4 tấm.

6.2.3.3. Gạch mẫu

Gạch mẫu phải đảm bảo còn mới, sạch và khô.

Gạch mẫu có độ hút nước £ 0,2% theo khối lượng, mặt dán vữa không tráng men.

Gạch mẫu được cắt thành những viên tròn có đường kính (50 ± 1)mm.

6.2.3.4. Tạo mẫu

Dùng bay phẳng trát một lớp vữa mỏng khoảng 1mm lên tấm nền. Sau đó phủ tiếp một lớp vữa dày hơn (khoảng 6mm) và cầm bay răng lược nghiêng khoảng một góc 600 để tạo rãnh và gạt đều lớp vữa dán.

Sau 4 ¸ 6 phút, dán 03 gạch mẫu lên trên vữa của 1 tấm nền sao cho khoảng cách giữa chúng tương đối đều nhau và nén gạch mẫu dưới vật nén trong 30 giây. Tạo ít nhất 12 mẫu thử trên 4 tấm nền cho 4 loại chỉ tiêu bám dính.

6.2.4. Cường độ bám dính sau 28 ngày

6.2.4.1. Bảo dưỡng mẫu

Ba mẫu thử chuẩn bị theo 6.2.3 được lưu trong điều kiện tiêu chuẩn ở nhiệt độ (27± 2)oC và độ ẩm (50 ± 5)% trong 27 ngày. Sau đó được đem tiến hành xác định cường độ bám dính.

6.2.4.2. Quy trình xác định cường độ bám dính

Mặt gạch mẫu được đem dán với đầu đĩa của thiết bị đo bằng chất kết dính có cường độ bám dính cao (ví dụ như epoxy, polyeste...).

Sau 24 giờ tiếp theo trong điều kiện tiêu chuẩn, lắp quai kéo của thiết bị đo cường độ bám dính vào núm cầu của đầu đĩa. Vặn và điều chỉnh để ba chân giá đỡ tì nhẹ vào vùng thử, giữ máy ở vị trí sao cho tạo ra lực kéo đúng tâm và thẳng góc với mặt mẫu thử. Không vặn các chân giá đỡ quá chặt vì có thể làm bong mẫu trước khi kéo.

Nhẹ nhàng quay đều tay máy theo chiều kim đồng hồ để kéo đứt mẫu khỏi nền. Tốc độ tăng tải giữ trong khoảng (0,1 ± 0,02 N/mm2.s). Khi mẫu thử đứt, ngừng tay quay, ghi lại giá trị cường độ bám dính trên đồng hồ đo. Xem xét tình trạng đứt của mẫu. Đứt theo mặt tiếp xúc giữa lớp vữa dán với nền thử hoặc mặt gạch mẫu, đứt trong lớp vật liệu nền, đứt trong lớp vữa dán, đứt tại lớp keo dán đầu đĩa với mặt gạch:

- Nếu đứt theo mặt tiếp xúc giữa lớp vữa dán với nền thử hoặc mặt gạch mẫu thì chính là  kết quả cường độ bám dính của vữa dán gạch.

- Nếu dứt ở lớp keo dán thì cần đánh sạch lớp keo bám trên bề mặt mẫu thử và mặt đầu đia dán của thiết bị đo. Dán lại đầu đĩa đo với mặt gạch mẫu và tiến hành thao tác lại theo các bước trên.

- Nếu đứt trong lớp vật liệu nền hoặc đứt trong lớp vữa dán thì loại bỏ mẫu thử này.

Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 3 kết quả thử, lấy chính xác tới 0,01N/mm2.

6.2.5. Cường độ bám dính sau khi ngâm nước

6.2.5.1. Bảo dưỡng mẫu

Ba mẫu thử chuẩn bị theo 6.2.3 lưu trong điều kiện tiêu chuẩn trong 7 ngày. Sau đó mẫu được đem ngâm nước ở nhiệt độ (25 ± 2)oC. Sau 20 ngày, mẫu được vớt lên lau sạch nước và mặt gạch mẫu trước khi tiến hành xác định cường độ bám dính.

6.2.5.2. Xác định cường độ bám dính

Tiến hành theo 6.2.4.2.

6.2.6. Cường độ bám dính sau lão hoá nhiệt

6.2.6.1. Bảo dưỡng mẫu

Ba mẫu thử chuẩn bị theo 6.2.3 được lưu trong điều kiện tiêu chuẩn trong 14 ngày và sau đó được đặt trong tủ sấy chân không ở nhiệt độ (70 ± 2)oC trong 14 ngày nữa. Đưa mẫu ra khỏi tủ sấy và tiến hành xác định cường độ bám dính.

6.2.5.2. Xác định cường độ bám dính

Tiến hành theo 6.2.4.2.

6.2.7. Cường độ bám dính sau 25 chu kỳ tan băng

6.2.7.1. Bảo dưỡng mẫu

Ba mẫu chuẩn bị theo 6.2.3 được lưu trong điều kiện tiêu chuẩn trong 7 ngày và ngâm trong nước 21 ngày. Sau đó mẫu được đưa vào chu kỳ tan băng. Một chu kỳ tan băng được tiến hành như sau:

1- Lấy mẫu khỏi nước và đưa vào tủ lạnh để hạ thấp nhiệt độ tới (-15 ± 3) oC trong vòng 2 giờ  ±  20 phút;

2- Duy trì tiếp nhiệt độ (-15 ± 3) oC trong  2 giờ  ±  20 phút;

3- Lấy mẫu ra khỏi tủ lạnh và ngâm vào thùng chứa khoảng 4 lit nước ở nhiệt độ (25 ± 2) oC. Sau khi nhiệt độ nước giảm tới (15 ± 3)oC  thì duy trì ở nhiệt độ này khoảng 2giờ  ±  20 phút bằng cách đưa thùng vào ngăn làm mát của tủ lạnh.

Lặp lại chu kỳ này thêm 24 lần nữa.

Đặt mẫu trong không khí ở điều kiện tiêu chuẩn sau chu kỳ cuối cùng trước khi xác định cường độ bám dính.

6.2.7.2. Xác định cường độ bám dính

Tiến hành theo 6.2.4.2.

6.3. Xác định thời gian công tác

6.3.1. Nguyên tắc

Thời gian công tác được xác định thông qua cường độ bám dính sau 28 ngày của vữa dán gạch.

6.3.2. Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm

Theo 6.2.2.

6.3.3. Chuẩn bị mẫu

Theo 6.2.3.1 đến 6.2.3.3. Đối với gạch mẫu phải có độ hút nước trong khoảng (15 ± 3)%.

6.3.4. Cách tiến hành

Dùng bay phẳng trát một lớp vữa mỏng khoảng 1mm lên tấm nền. Sau đó phủ tiếp một lớp vữa dày khoảng 6mm và cầm bay răng lược nghiêng một góc khoảng 600 để tạo rãnh và gạt đều lớp vữa dán. Trát vữa lên 4 tấm nền để chuẩn bị cho 4 mẫu thử, tương ứng với 4 khoảng thời gian công tác.

Sau 10, 20, 30, 40 phút, dán gạch mẫu lên trên vữa của từng tấm nền và nén gạch mẫu dưới vật nén trong 30 giây.

Sau 27 ngày lưu mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn, tiến hành xác định cường độ bám dính theo 6.2.4.2.

6.3.5. Đánh giá kết quả

Thời gian công tác, tính bằng phút, là khoảng thời gian lớn nhất (tính từ khi trộn xong vữa tới thời điểm dán gạch lên vữa) của mẫu thử đạt cường độ bám dính sau 28 ngày không nhỏ hơn 0,5N/mm2.

6.4. Xác định độ trượt

6.4.1. Nguyên tắc

Độ trượt được xác định thông qua khoảng cách gạch mẫu bị trượt xuống so với vị trí dán ban đầu theo phương thẳng đứng sau một khoảng thời gian nhất định.

6.4.2. Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 gam.

- Vật nén: có tiết diện (100 ± 1)mm x (100 ± 1)mm và khối lượng 5000g ± 10g.

- Chảo, bay phẳng và bàn xoa inox.

- Bay răng lược với kích thước răng 6mm x 6mm x 0,8mm, khoảng cách giữa hai răng kề nhau là 12mm.

- Hai miếng thép không rỉ có kích thước (25 ± 0,5)mm x (25 ± 0,5)mm x(10 ± 0,5)mm.

- Băng dán có chiều rộng 25mm.

- Thanh thép thẳng có kích thước (225 ± 25)mm x (15 ± 5)mm x (8 ± 2)mm.

- Thước đo có độ chính xác tới 0,1mm.

- Kẹp giữ.

6.4.3. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử được chuẩn bị theo 6.2.3. Đối với gạch mẫu của phép thử này có kích thước (100 ± 1)mm x (100 ± 1)mm và khối lượng (200 ± 10)g.

- Số lượng tấm vữa nền chuẩn: 5 tấm.

- Số lượng gạch mẫu: 5 viên.

6.4.4. Cách tiến hành

Dùng kẹp giữ cố định thanh thép vào đỉnh của tấm vữa nền sao cho mép dưới của thanh thép ngang bằng khi tấm vữa nền được dựng đứng (hình 1). Sau đó, băng dán được dán vào ngay dưới thanh thép.

 Hình 1 - Mô hình phương pháp thử độ trượt của vữa dán gạch ốp lát

Dùng bay phẳng trát một lớp vữa mỏng khoảng 1mm lên tấm nền. Sau đó phủ tiếp một lớp vữa dày hơn (khoảng 6mm) và cầm bay răng lược nghiêng khoảng một góc 600 để tạo rãnh và gạt đều lớp vữa dán.

Ngay sau khi tạo rãnh và gạt đều lớp vữa, lập tức bỏ tấm băng dán và đặt các miếng thép vào áp sát thanh thép.

Sau 2 phút, đặt gạch mẫu vào áp sát các miếng thép, nén mẫu gạch dưới vật nén trong thời gian (30 ± 5) giây. Ghi vị trí A ở tâm viên gạch mẫu và điểm B trên thanh thép (trên đường thẳng từ A vuông góc với thanh thép).

Bỏ các miếng thép và đo khoảng cách giữa thanh thép và đầu mép trên của mẫu gạch bằng thước với độ chính xác tới 0,1mm.  Ngay sau đó, cẩn thận dựng tấm mẫu thẳng đứng. Sau (20 ± 2)  phút đo lại khoảng cách giữa thanh thép và đầu mép trên của mẫu gạch. Cả hai lần đo phải đặt thước cùng trên đường thẳng qua hai điểm A và B.

Độ trượt tối đa của gạch dưới tự trọng của nó là hiệu số giữa hai lần đo.

6.4.5. Biểu thị kết quả

- Thí nghiệm được tiến hành 5 lần cho một loại mẫu vữa dán. Kết quả là giá trị trung bình cộng của 5 giá trị đo được từ 5 thử nghiệm độc lập, lấy chính xác đến 0,1mm.

- Nếu một kết quả đo có độ sai lệch quá 20% so với giá trị trung bình thì loại bỏ. Kết quả là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được còn lại.

- Nếu có từ 3 kết quả đo trở lên sai lệch quá 20% so với giá trị trung bình thì phải tiến hành thí nghiệm lại.

7. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1. Bao gói

Vỏ bao phải bền, chống ẩm tốt, không bị rách vỡ khi vận chuyển và không ảnh hưởng tới chất lượng.

Khối lượng tịnh cho một bao thông thường được đóng là 40, 25 và 5 kg với sai số £ 1% khối lượng của bao.

7.2. Ghi nhãn

Khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung:

- Tên cơ sở sản xuất.

- Tên gọi, kí hiệu và chất lượng theo Tiêu chuẩn này.

- Khối lượng và số hiệu lô.

- Ngày, tháng, năm sản xuất.

Nhãn hiệu của vữa được in dán trên vỏ bao hoặc được in trực tiếp lên vỏ bao với nội dung:

- Tên, kí hiệu và chất lượng theo Tiêu chuẩn này.

- Khối lượng của bao và số hiệu lô.

- Hướng dẫn sử dụng.

7.3. Bảo quản

Vữa phải được bảo quản ở nơi khô ráo, cách ẩm.

Kho chứa đảm bảo sạch, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối ra vào xuất nhập dễ dàng.

Bao đựng vữa được xếp cách tường 20 cm, cách mặt đất ít nhất 50 cm và không được xếp cao quá 10 bao.

Thời gian sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày sản xuất.

7.4. Vận chuyển

Vữa dán gạch ốp lát được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ướt. Không được chở chung với các loại hoá chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của vữa.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2005/QĐ-BXD về TCXDVN 336: 2005 Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 14/2005/QĐ-BXD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/04/2005
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Hồng Quân
Ngày công báo: 01/05/2005
Số công báo: Số 1
Ngày hiệu lực: 16/05/2005
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2005/QĐ-BXD về TCXDVN 336: 2005...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký