Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 14/2005/QĐ-BYT ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm thiết lập hệ thống quy định chặt chẽ về việc quản lý, bảo vệ và xử lý các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực y tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quy chế này.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành
  • Quyết định này ban hành kèm theo "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế".
  • Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định về soạn thảo, sao chụp và in ấn tài liệu mật

Quy chế đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với quá trình tạo lập tài liệu mật nhằm ngăn ngừa nguy cơ rò rỉ thông tin ngay từ khâu soạn thảo:

  • Địa điểm thực hiện: Việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật phải được tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định.
  • An ninh mạng: Tuyệt đối không được sử dụng máy tính đã kết nối mạng Internet để đánh máy, in hoặc sao chụp tài liệu mật.
  • Nhân sự chuyên trách: Các đơn vị trong ngành y tế phải cử cán bộ chuyên trách làm công tác bảo vệ bí mật để theo dõi và quản lý các tin tức, tài liệu mật thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
  • Xác định độ mật: Người soạn thảo văn bản phải đề xuất mức độ mật của từng tài liệu. Người duyệt ký văn bản có trách nhiệm xác định độ mật cuối cùng, phạm vi ban hành và chịu trách nhiệm về quyết định này.
  • Kiểm soát số lượng: Không được đánh máy hoặc in ấn vượt quá số bản quy định. Sau khi hoàn thành, người soạn thảo phải kiểm tra và hủy ngay bản thảo, bản in thử hoặc bản in hỏng nếu không cần lưu trữ.
  • Sao chụp dạng băng đĩa: Việc sao chụp tài liệu mật ở dạng băng đĩa phải được niêm phong, đóng dấu độ mật và ghi rõ họ tên người thực hiện trên bì niêm phong.
  • Lấy ý kiến dự thảo: Khi tổ chức lấy ý kiến xây dựng dự thảo văn bản mật, cơ quan chủ trì phải xác định rõ phạm vi, đối tượng nhận ý kiến và đóng dấu mức độ "Mật" cần thiết vào dự thảo trước khi gửi. Cơ quan, cá nhân nhận dự thảo phải quản lý theo đúng độ mật ghi trên văn bản.
- Quy định về mẫu và sử dụng con dấu độ mật

Quy chế quy định chi tiết về kích thước, hình thức và cách thức sử dụng các con dấu chuyên dụng để phân loại tài liệu:

  • Dấu "Mật": Hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, chữ "Mật" in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
  • Dấu "Tối mật": Hình chữ nhật, kích thước 30mm x 8mm, chữ "Tối mật" in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
  • Dấu "Tuyệt mật": Hình chữ nhật, kích thước 40mm x 8mm, chữ "Tuyệt Mật" in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
  • Dấu "Tài liệu thu hồi": Hình chữ nhật, kích thước 80mm x 15mm. Hàng trên ghi chữ in hoa nét đậm "Tài liệu thu hồi", hàng dưới ghi chữ "Thời hạn......." in thường ở đầu hàng kèm các dấu chấm. Dùng cho tài liệu chỉ phát ra trong thời hạn nhất định rồi thu hồi.
  • Dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì": Hình chữ nhật, kích thước 100mm x 10mm, chữ "Chỉ người có tên mới được bóc bì" in thường nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
  • Trách nhiệm quản lý dấu: Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mật chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại dấu độ mật, dấu thu hồi theo chỉ đạo của thủ trưởng hoặc cấp có thẩm quyền.
  • Căn cứ đóng dấu: Việc xác định độ mật dựa trên Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg (độ Tuyệt mật và Tối mật) và Quyết định số 981/2004/QĐ-BCA (độ Mật) trong ngành y tế. Dấu mật phải được đóng vào trang đầu, phía trên bên trái của tài liệu.
- Quy trình vận chuyển, giao nhận và gửi tài liệu mật

Công tác giao nhận và vận chuyển tài liệu mật phải tuân thủ quy trình khép kín để bảo đảm an toàn tuyệt đối:

  • Giao nhận nội bộ: Mọi quá trình giao nhận tài liệu mật giữa người soạn thảo, người giải quyết, văn thư và người lưu trữ đều phải vào sổ và có ký nhận rõ ràng.
  • Vận chuyển: Phải sử dụng phương tiện mang giữ an toàn như hòm sắt, cặp có khóa chắc chắn. Không được buộc tài liệu mật sau xe đạp, xe mô tô hoặc giao cho người không có trách nhiệm giữ hộ. Vận chuyển qua bưu điện phải theo quy định riêng của ngành Bưu chính viễn thông.
  • Gửi tài liệu mật đi:
    • Phải đăng ký vào sổ "Tài liệu mật đi" với đầy đủ thông tin: số thứ tự, ngày tháng năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận ký tên.
    • Phải kèm theo phiếu gửi bỏ chung vào bì. Phiếu gửi ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, ký hiệu tài liệu và đóng dấu độ mật/khẩn ở góc phải phía trên.
    • Không gửi chung tài liệu mật với tài liệu thường trong cùng một phong bì. Giấy làm bì phải dai, khó bóc, không nhìn thấu.
    • Tuyệt đối không viết chữ hoặc đóng dấu "Mật", "Tối mật", "Tuyệt mật" trực tiếp ngoài bì.
    • Tài liệu "Tuyệt mật" và "Tối mật" phải gửi bằng hai phong bì: Bì trong dán kín, ghi số ký hiệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật (hoặc dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì"). Bì ngoài do Phòng Hành chính làm, ghi như tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ: "A" (Tuyệt mật), "B" (Tối mật), "C" (Mật) nằm trong đường viền tròn đường kính 1,5 cm.
- Quy trình nhận và thu hồi tài liệu mật đến
  • Nhận tài liệu: Văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" trước khi chuyển cho người có trách nhiệm giải quyết.
  • Bì đóng dấu đích danh: Đối với bì trong có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo ký hiệu ngoài bì và chuyển ngay cho người nhận. Nếu người nhận đi vắng, chuyển cho người có trách nhiệm giải quyết, văn thư tuyệt đối không được tự ý bóc bì.
  • Xử lý sự cố: Nếu tài liệu gửi đến không đúng thủ tục bảo mật, văn thư chuyển cho người giải quyết và báo lại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Trường hợp phát hiện bì thư có dấu hiệu bị bóc, tráo đổi, mất hoặc hư hỏng, phải báo ngay cho thủ trưởng cơ quan để xử lý.
  • Hoàn phiếu gửi: Nơi nhận phải hoàn trả ngay phiếu gửi cho nơi gửi và thực hiện đối chiếu thường xuyên để tránh thất thoát.
  • Thu hồi tài liệu: Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng hạn đối với tài liệu có dấu thu hồi, thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xóa sổ khi nhận hoặc trả.
- Lưu trữ và bảo mật thông tin liên lạc
  • Lưu trữ: Tài liệu mật phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, riêng biệt tại những nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản an toàn do thủ trưởng cơ quan quyết định.
  • Thông tin liên lạc: Nghiêm cấm truyền tải nội dung tài liệu mật qua điện thoại, máy phát sóng, điện báo, máy Fax hoặc Internet. Trường hợp khẩn cấp phải sử dụng hệ thống điện mật.
  • Lắp đặt máy phát sóng: Việc lắp đặt máy phát sóng trong ngành y tế phải được Bộ Y tế đồng ý, đồng thời phải đăng ký và chịu sự quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Bưu chính và Viễn thông.
- Chế độ báo cáo và thống kê công tác bảo mật

Các cơ quan, đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất:

  • Báo cáo đột xuất: Báo cáo ngay bằng văn bản lên Bộ Y tế khi xảy ra các vụ việc đột xuất liên quan đến an ninh bảo mật, nêu rõ nguyên nhân, biện pháp xử lý, kết quả và đề xuất.
  • Báo cáo định kỳ: Gồm báo cáo hằng năm và báo cáo 5 năm nhằm đánh giá toàn diện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị.
  • Tuyến báo cáo của Bộ Y tế: Gửi về Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an (A11), và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
  • Tuyến báo cáo của đơn vị trực thuộc: Gửi về Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân và cơ quan công an cấp tỉnh nơi đơn vị đóng trụ sở.
- Sử dụng, bảo quản và thủ tục cung cấp tài liệu mật cho nước ngoài
  • Trách nhiệm lập hồ sơ: Tổ thư ký Văn phòng Bộ, Phòng Tổ chức cán bộ của các Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ quản lý tài liệu mật.
  • Phạm vi phổ biến: Chỉ phổ biến tài liệu mật trong phạm vi những người có trách nhiệm. Việc công bố thông tin mật trên phương tiện thông tin đại chúng phải được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
  • Mang tài liệu ra ngoài: Không được mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ trừ trường hợp đặc biệt được người có thẩm quyền đồng ý, phải ký nhận vào sổ khai thác và bảo đảm an toàn tuyệt đối.
  • Thủ tục cung cấp tài liệu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài:
    • Tài liệu độ "Tuyệt mật": Phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    • Tài liệu độ "Tối mật": Phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.
    • Tài liệu độ "Mật": Phải được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.
    • Người thực hiện chỉ được cung cấp đúng nội dung đã duyệt, yêu cầu đối tác sử dụng đúng mục đích và không tiết lộ cho bên thứ ba. Khi mang tài liệu ra nước ngoài phải có văn bản xin ý kiến cơ quan cấp trên.
  • Tiếp xúc người nước ngoài: Cán bộ y tế không được tiết lộ bí mật nhà nước khi tiếp xúc với người nước ngoài; không làm việc mật khi có mặt người không có trách nhiệm. Khi mất tài liệu mật phải báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị và cơ quan công an.
- Quy trình tiêu hủy tài liệu mật

Việc tiêu hủy tài liệu mật phải tuân thủ thẩm quyền và quy trình nghiêm ngặt để tránh lộ lọt thông tin:

  • Thẩm quyền quyết định:
    • Tại cơ quan Bộ Y tế: Do Bộ trưởng quyết định.
    • Tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố: Do Giám đốc Sở Y tế quyết định.
    • Tại các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: Do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
    • Đối với tài liệu mật mã: Thực hiện theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.
  • Thành phần Hội đồng tiêu hủy:
    • Hội đồng cấp Bộ Y tế: Thủ trưởng cơ quan (Chủ tịch); Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng Bộ (Phó Chủ tịch); Đại diện bộ phận bảo mật, đại diện đơn vị có tài liệu hủy (Ủy viên); Người trực tiếp quản lý tài liệu mật (Ủy viên kiêm Thư ký).
    • Hội đồng cấp đơn vị trực thuộc: Lãnh đạo đơn vị (Chủ tịch); Trưởng hoặc Phó phòng Hành chính - Tổ chức (Phó Chủ tịch); Đại diện bộ phận bảo mật, đại diện đơn vị có tài liệu hủy (Ủy viên); Người trực tiếp quản lý tài liệu mật (Ủy viên kiêm Thư ký).
  • Thủ tục tiêu hủy: Phải lập biên bản thống kê chi tiết danh mục tài liệu cần hủy (số công văn, số bản, trích yếu). Biên bản phải ghi rõ phương thức, trình tự, người thực hiện và có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng. Biên bản tiêu hủy được lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan.
  • Phương pháp tiêu hủy vật lý:
    • Tài liệu giấy: Phải đốt, xé hoặc nghiền nhỏ đến mức không thể chắp ghép lại được.
    • Băng, đĩa, phim: Phải làm thay đổi hoàn toàn hình dạng và tính năng tác dụng để không thể khai thác, sử dụng.
    • Trường hợp khẩn cấp: Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích quốc gia, người đang quản lý được quyền tự tiêu hủy nhưng phải báo cáo bằng văn bản ngay sau đó cho người đứng đầu cơ quan và cơ quan Công an.
- Tiêu chuẩn nhân sự và tổ chức thực hiện
  • Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác bảo mật: Phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật và cảnh giác cao; có trình độ chuyên môn phù hợp.
  • Cam kết bảo mật: Cán bộ phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản gửi bộ phận bảo mật lưu giữ. Khi nhận hoặc thôi việc bảo mật phải có sự thỏa thuận của cơ quan an ninh cùng cấp và làm cam kết bảo mật.
  • Trách nhiệm kiểm tra: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm triển khai, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy chế. Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện trong toàn ngành và báo cáo định kỳ cho Bộ trưởng.
- Hệ thống biểu mẫu sổ sách quản lý

Quy chế ban hành kèm theo 02 phụ lục mẫu sổ quản lý bắt buộc:

  • Phụ lục 1 - Sổ đăng ký tài liệu mật đi: Gồm các cột thông tin: Ngày đi; Số ký hiệu văn bản; Ngày tháng văn bản; Tên loại và trích yếu nội dung văn bản; Mức độ mật; Nơi nhận hoặc người nhận công văn; Ký nhận.
  • Phụ lục 2 - Sổ đăng ký tài liệu mật đến: Gồm các cột thông tin: Ngày đến; Số đến; Nơi gửi công văn; Số và ký hiệu văn bản; Ngày tháng công văn; Trích yếu nội dung văn bản; Mức độ mật; Nơi nhận hoặc người nhận; Ký nhận.

BỘ Y TẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 14/2005/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ Y TẾ SỐ 14/2005/QĐ-BYT NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật, tối mật trong ngành y tế;
Căn cứQuyết định số 981/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 28/9/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ mật trong ngành y tế;
Theo đề nghị của ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 3. Các Ông (Bà):Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, vụ trưởng, cục trưởng các vụ, cục của Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trần Thị Trung Chiến

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu mật) trong ngành y tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế.

Điều 3. Danh mục bí mật nhà nước trong ngành y tế

1. Các tài liệu tuyệt mật, tối mật trong ngành y tế là những tài liệu được quy định tại Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật, tối mật.

2. Các tài liệu mật trong ngành y tế bao gồm:

a) Số liệu, bản đồ, mẫu vật, các cây thuốc quý và gen giống phải bảo tồn không công bố hoặc chưa công bố; quy hoạch điều tra nguồn dược liệu quý hiếm;

b) Báo cáo chuyên đề, đột xuất về các vụ dịch, vụ ngộ độc hàng loạt; số tuyệt đối về người mắc, người chết; tính chất mức độ, địa điểm xảy ra không công bố hoặc chưa công bố;

c) Hồ sơ, tài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất; số liệu lưu thông, sử dụng, tồn trữ các loại thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất sử dụng của ngành y tế;

d) Tài liệu thống kê nhà nước về y tế hằng năm chưa công bố trong niên giám thống kê y tế;

đ) Tài liệu quy hoạch cán bộ và hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên của ngành y tế;

e) Hồ sơ, tài liệu đang thanh tra, kiểm tra, kết quả thanh tra chuyên ngành y tế và thanh tra trong nội bộ ngành y tế chưa công bố;

g) Kết quả kiểm nghiệm thuốc, vắcxin, sinh phẩm y tế, giám định pháp y phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra không công bố hoặc chưa công bố;

h) Hồ sơ, tài liệu về sinh con theo phương pháp khoa học không công bố hoặc chưa công bố.

i) Tài liệu về thiết kế mạng máy tính của Bộ và ngành y tế; mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ và ngành y tế.

Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong ngành y tế.

2. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quyền.

3. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi khác vi phạm quy định về công tác giữ gìn, bảo vệ bí mật nhà nư­ớc trong ngành y tế.

Chương 2:

QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC LOẠI TÀI LIỆU MẬT VÀ SỬ DỤNG DẤU MẬT

Điều 5. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu:

Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản; sao chụp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nư­ớc trong ngành y tế phải thực hiện những quy định sau:

1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật ở nơi bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định. Không đư­ợc sử dụng máy tính đã nối mạng Internet để đánh máy, in sao tài liệu mật. Các đơn vị trong ngành y tế phải cử cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhằm theo dõi, quản lý các tin tức, tài liệu mật do cơ quan, đơn vị quản lý.

2. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo văn bản phải đề xuất mức độ mật của từng tài liệu và người duyệt ký văn bản có trách nhiệm xác định độ mật và chịu trách nhiệm về quyết định độ mật cùng phạm vi ban hành tài liệu. Không đ­ược đánh máy hoặc in ấn thừa số bản đã quy định. Sau khi đánh máy, in ấn xong, người soạn thảo phải kiểm tra lại và huỷ ngay bản thảo, bản in thử, hỏng (nếu không cần l­ưu).

Việc sao, chụp các tài liệu mật ở dạng băng đĩa phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.

3. Khi tổ chức lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến, phải đóng dấu xác định mức độ “mật” cần thiết vào dự thảo trư­ớc khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.

Điều 6. Quy đinh về mẫu và sử dụng con dấu độ mật

1. Mẫu con dấu các độ ''Mật'', mẫu con dấu ''Tài liệu thu hồi'' và mẫu dấu "Chỉ có tên ng­ười đư­ợc bóc bì" được quy định như­ sau:

a) Mẫu con dấu "Mật" hình chữ nhật, kích th­ước 20mm x 8mm, có đư­ờng viền xung quanh, bên trong là chữ "Mật" in hoa nét đậm, cách đều đ­ường viền 2mm.

b) Mẫu con dấu "Tối Mật" hình chữ nhật, kích thư­ớc 30mm x 8mm, có đư­ờng viền xung quanh, bên trong là chữ "Tối mật" in hoa nét đậm, cách đều đ­ường viền 2mm.

c) Mẫu con dấu"Tuyệt mật" hình chữ nhật, kích thư­ớc 40m x8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ "Tuyệt Mật" in hoa nét đậm, cách đều đư­ờng viền 2mm.

d) Mẫu con dấu thu hồi tài liệu mật hình chữ nhật, kích thư­ớc 80mm x15mm có đư­ờng viền xung quanh, bên trong có hai hàng chữ, hàng trên là hàng chữ in hoa nét đậm "Tài liệu thu hồi", hàng dư­ới là chữ "Thời hạn.......", in thư­ờng ở đầu hàng và các dấu chấm cho đến hết, chữ ở các hàng cách đều đ­ường viền 2mm. Dấu thu hồi tài liệu mật sử dụng trong trư­ờng hợp tài liệu mật chỉ được phát ra trong một thời hạn nhất định rồi nộp lại cho nơi phát tài liệu.

đ) Mẫu con dấu "Chỉ ngư­ời có tên mới bóc bì" hình chữ nhật, kích thư­ớc 100 mm x 10mm, có đ­ường viền xung quanh, bên trong là hàng chữ "Chỉ người có tên mới được bóc bì" in thư­ờng nét đậm, cách đều đư­ờng viền 2mm.

2. Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mật của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và đóng các dấu độ mật, dấu thu hồi vào văn bản theo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận độ mật theo quy định.

3. Việc xác định và đóng dấu mức độ mật vào tài liệu phải thực hiện theo Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tư­ớng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nư­ớc độ tuyệt mật và tối mật trong ngành y tế; Quyết định số 981/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 28/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ mật trong ngành y tế; dấu chỉ mức độ mật thích hợp phải đ­ược đóng vào trang đầu phía trên bên trái của tài liệu mật được quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà n­ước.

Chương 3:

QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN, LƯU GIỮ ,THỐNG KÊ TÀI LIỆU MẬT

Điều 7. Giao nhận, chuyển tài liệu

1. Khi giao, nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, ngư­ời có trách nhiệm giải quyết, văn thư, ngư­ời lư­u giữ, bảo quản... đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận. Việc giao, nhận tài liệu mật phải thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật.

2. Khi vận chuyển tài liệu mật phải đảm bảo tuyệt đối an toàn, có phư­ơng tiện mang giữ tốt, hòm sắt, cặp có khoá chắc chắn, không buộc sau xe đạp, mô tô, không đư­ợc giao cho ng­ười không có trách nhiệm giữ hộ. Nếu vận chuyển theo đường b­ưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành B­ưu chính viễn thông.

Điều 8. Gửi tài liệu mật

1. Vào sổ: tài liệu mật trư­ớc khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, ngư­ời nhận (ký tên ghi rõ họ tên) (phụ lục 1).

2. Lập phiếu gửi: tài liệu mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung vào bì cùng với tài liệu. Phiếu gửi phải ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số ký hiệu từng loại tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, khẩn của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu.

3. Làm bì: tài liệu mật gửi đi không được gửi chung trong một phong bì với tài liệu thư­ờng. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm n­ước, không nhìn thấu qua đ­ược. Gấp bì theo mối chéo, hồ dán phải dính, khó bóc.

4. Dấu ký hiệu chỉ mức độ tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật đóng ngoài bì.

Không được viết chữ hoặc đóng dấu Mật, Tối mật, Tuyệt mật ở ngoài bì. Tài liệu tuyệt mật, tối mật gửi bằng hai phong bì.

a) Bì trong: Do đơn vị soạn thảo văn bản làm, dán kín và ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên ngư­ời nhận, đóng dấu "Tuyệt mật", nếu là tài liệu, vật gửi đích danh ng­ười có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu "Chỉ ng­ười có tên mới được bóc bì".

b) Bì ngoài: Do Phòng Hành chính làm ghi như­ tài liệu thư­ờng và đóng dấu mật như sau:

- Tài liệu có độ “Mật’’ đóng dấu chữ "C" (con dấu chữ C in hoa nét đậm, nằm trong đư­ờng viền tròn, đường kính 1,5 cm).

- Tài liệu có độ "Tối mật" đóng dấu chữ "B" (con dấu chữ B in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đư­ờng kính 1,5 cm).

- Tài liệu có độ “Tuyệt mật” đóng dấu ký hiệu chữ “A”( con dấu chữ A in hoa, nét đậm, nằm trong đ­ường viền tròn, đường kính 1,5 cm).

Điều 9. Nhận tài liệu mật đến

1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến ngư­ời có trách nhiệm giải quyết (phụ lục 2).

2. Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới đ­ược bóc bì", văn th­ư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến ng­ười có tên trên bì. Nếu ng­ười có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến ngư­ời có trách nhiệm giải quyết, văn thư­ không đ­ược bóc bì.

3. Tr­ường hợp tài liệu mật được gửi đến mà không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì chuyển đến ng­ười có trách nhiệm giải quyết, đồng thời báo lại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu mật gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bì hoặc tài liệu bị tráo đổi, mất, hư­ hỏng, thì ngư­ời nhận phải báo ngay với thủ trư­ởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.

4. Khi nhận tài liệu mật, nơi nhận phải hoàn ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi tài liệu. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu mật phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu th­ường xuyên nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để kịp thời xử lý.

Điều 10. Thu hồi tài liệu mật

Văn th­ư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng nh­ư khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xoá sổ.

Điều 11. Lưu trữ tài liệu mật

Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải đư­ợc bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lư­u trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị quy định.

Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nư­ớc trong thông tin liên lạc

1. Không đư­ợc truyền thông tin nội dung các tài liệu mật qua máy điện thoại, các máy phát sóng, điện báo và máy Fax, Internet. Khi cần chuyển gấp thông tin mật phải qua hệ thống điện mật.

2. Việc lắp đặt máy phát sóng phải đ­ược Bộ Y tế đồng ý, phải đăng ký và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Bư­u chính và Viễn thông theo quy định chung.

Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật

Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau:

1. Báo cáo đột xuất: thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện pháp đã tiến hành xử lý, kết quả và ý kiến đề xuất.

2. Báo cáo định kỳ gồm:

a) Báo cáo công tác hằng năm.

b) Báo cáo 5 năm.

Báo cáo định kỳ là báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật hằng năm của cơ quan, đơn vị. Báo cáo cần ngắn gọn, chính xác, phản ánh đầy đủ tình hình công tác bảo vệ bí mật trong năm.

3. Các loại báo cáo của Cơ quan Bộ Y tế gửi về:

- Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an (A11).

- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội.

4. Các loại báo cáo của đơn vị trực thuộc Bộ Y tế gửi về:

- Bộ Y tế.

- Uỷ ban nhân dân, cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở.

Chương 4:

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU HUỶ TÀI LIỆU MẬT

Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật

1. Tổ th­ư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật".

2. Tài liệu mật chỉ đư­ợc phổ biến trong phạm vi những ng­ười có trách nhiệm đư­ợc biết. Tuyệt đối không đ­ược cho ng­ười không có trách nhiệm biết khi ch­ưa đư­ợc thủ trưởng đơn vị cho phép.

3. Việc trao đổi tài liệu mật hoặc cung cấp các số liệu, tin tức mật trên các phương tiện thông tin đại chúng phải đư­ợc Bộ trư­ởng Bộ Y tế hoặc thủ tr­ưởng đơn vị đó xét duyệt và chịu trách nhiệm.

4. Không đ­ược mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ; trư­ờng hợp đặc biệt nếu được sự đồng ý của người có thẩm quyền có thể mư­ợn và chịu trách nhiệm bảo quản tài liệu đã mư­ợn và ký nhận vào sổ khai thác tài liệu mật.

5. Trường hợp cán bộ phải mang tài liệu mật đi công tác, đi họp hay về nhà riêng phải đ­ược sự đồng ý của thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tuyệt đối an toàn trên đ­ường đi, nơi ở; phải có ph­ương tiện cất giữ an toàn; không được làm hư­ hỏng hoặc mất mát tài liệu. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bàn giao tài liệu mật cho bộ phận quản lý.

6. Đơn vị được giao nhiệm vụ lưu trữ tài liệu mật có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin một cách kịp thời, trung thực và đúng quy định.

Điều 15. Thủ tục xét duyệt

1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu mật cho các tổ chức quốc tế, n­ước ngoài hoặc mang ra nư­ớc ngoài phải tuân thủ các quy định sau:

a) Loại "Tuyệt mật" phải đ­ược Thủ tư­ớng Chính phủ phê duyệt;

b) Loại "Tối mật" phải được Bộ tr­ưởng Bộ Công an phê duyệt.

c) Loại "Mật" phải được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.

Đơn vị và ng­ười thực hiện chỉ được phép cung cấp đúng các nội dung đã đư­ợc phê duyệt và yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thoả thuận và không được tiết lộ cho bên thứ 3.

2. Khi mang tài liệu ra n­ước ngoài, phải có văn bản trình rõ nội dung bí mật mang ra n­ước ngoài như­ thế nào, xin ý kiến của cơ quan cấp trên theo hệ thống dọc và những nơi có liên quan để xem xét quyết định.

3. Cán bộ nhân viên ngành y tế khi tiếp xúc với ng­ười nư­ớc ngoài không được phép tiết lộ bí mật nhà nước nói chung và bí mật nhà nước trong ngành y tế nói riêng.

4. Không được làm công việc bí mật trong lúc có mặt người không có trách nhiệm liên quan đến công việc đó. Khi mất tài liệu mật phải báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị đồng thời thủ trưởng đơn vị phải báo cáo ngay với thủ trưởng trực tiếp quản lý và cơ quan công an để xử lý kịp thời.

Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật

1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:

a) Ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ tr­ưởng quyết định.

b) Ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng do giám đốc sở y tế (hoặc t­ương đư­ơng) quyết định.

c) Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Đối với mật mã thực hiện quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật phải được thực hiện theo quy định sau:

a) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của cơ quan Bộ Y tế gồm:

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

Chủ tịch Hội đồng

- Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng Bộ

Phó Chủ tịch Hội đồng

- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan

Uỷ viên

- Đại diện đơn vị có tài liêụ huỷ

Uỷ viên

- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật

Uỷ viên, thư ký hội đồng

b) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế gồm:

- Đại diện lãnh đạo đơn vị

Chủ tịch Hội đồng

- Trưởng hoặc phó phòng hành chính - tổ chức

Phó Chủ tịch Hội đồng

- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan

Uỷ viên

- Đại diện của đơn vị có tài liệu huỷ

Uỷ viên

- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật

Uỷ viên, thư ký Hội đồng

c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu mật cần tiêu huỷ, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu huỷ tài liệu mật theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia tiêu huỷ.

d) Không tiết lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu mật.

3. Cách thức tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:

a) Đối với tài liệu mật là văn bản in trên giấy phải được đốt hoặc xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép lại đ­ược.

b) Đối với tài liệu mật là­ băng, đĩa, phim phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng tác dụng để không còn khai thác, sử dụng đ­ược.

c) Trong trư­ờng hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật theo quy định trên, nếu tài liệu mật không được tiêu huỷ ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nư­ớc thì người đang quản lý tài liệu mật đó được quyền tự tiêu huỷ nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an. Nếu việc tự tiêu huỷ tài liệu mật không có lý do chính đáng thì người tiêu huỷ phải chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật.

d) Biên bản tiêu huỷ lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan.

Chương 6:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17.

1. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà n­ước của ngành y tế ngoài những tiêu chuẩn được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ đ­ược giao.

2. Phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nư­ớc bằng văn bản với thủ trư­ởng cơ quan. Văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức l­ưu giữ. Khi nhận công tác hoặc thôi làm công tác bảo mật phải có sự thoả thuận của cơ quan an ninh cùng cấp và làm cam kết bảo vệ bí mật nhà nư­ớc. Khi ra n­ước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Những ng­ười được giao làm công việc liên quan đến bí mật nhà nư­ớc phải thực hiện nghiêm túc các quy định tại quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 18.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong ngành y tế có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi thẩm quyền được giao, kịp thời khắc phục những thiếu sót, sơ hở, báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời.

Điều 19.

Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong toàn ngành y tế và định kỳ báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quy chế này.

 

 

Phụ lục 1

SỔ ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU MẬT ĐI

Ngày đi

Số ký hiệu văn bản

Ngày tháng văn bản

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

Mức độ mật

Nơi nhận hoặc người nhận công văn

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 2

SỔ ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU MẬT ĐẾN

Ngày đến

Số đến

Nơi gửi công văn

Số và ký hiệu văn bản

Ngày tháng công văn

Trích yếu nội dung văn bản

Mức độ mật

Nơi nhận hoặc người nhận

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2005/QĐ-BYT về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 14/2005/QĐ-BYT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/04/2005
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Trần Thị Trung Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2005/QĐ-BYT về Quy chế bảo vệ b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký