Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 14/2007/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống định mức dự toán cho hoạt động duy trì cây xanh đô thị trên phạm vi toàn quốc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Quyết định số 14/2007/QĐ-BXD ban hành Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị.
  • Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Văn bản bị thay thế: Thay thế Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành "Định mức dự toán môi trường đô thị - Tập 2: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị".
- Nội dung chi tiết các điều khoản thi hành (Điều 1 - Điều 4)

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi ban hành, đối tượng áp dụng, hiệu lực pháp lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:

  • Ban hành định mức chuyên ngành (Điều 1): Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bộ “Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị”. Đây là bộ công cụ kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý chi phí trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị.
  • Phạm vi và mục đích áp dụng (Điều 2): Định mức này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Vai trò cốt lõi của định mức là làm cơ sở pháp lý để xác định giá dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với công tác duy trì cây xanh đô thị tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc này giúp thống nhất phương pháp tính toán và đảm bảo tính minh bạch trong việc chi trả ngân sách nhà nước cho dịch vụ công ích.
  • Hiệu lực thi hành và chuyển tiếp (Điều 3): Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Đồng thời, bãi bỏ và thay thế toàn bộ nội dung liên quan tại Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (cụ thể là Tập 2 về công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) để cập nhật các định mức mới phù hợp với thực tiễn phát triển đô thị.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 4): Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và áp dụng định mức này tại địa phương mình quản lý.
- Cấu trúc nội dung của Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị

Theo mục lục đi kèm, bộ định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị được chia thành các phần và chương cụ thể nhằm quản lý chi tiết từng nhóm đối tượng cây xanh:

  • Phần 1 và Phần 2: Các quy định chung, hướng dẫn áp dụng và các hệ số điều chỉnh liên quan đến công tác lập dự toán duy trì cây xanh đô thị.
  • Chương 1 - Duy trì thảm cỏ: Quy định các định mức hao phí về nhân công, vật tư và máy thi công đối với công tác chăm sóc, cắt xén, tưới nước và bảo vệ các loại thảm cỏ trong đô thị.
  • Chương 2 - Duy trì cây trang trí: Xác định định mức cho các hoạt động cắt tỉa, tạo dáng, chăm sóc các loại cây cảnh, cây trang trí, hàng rào cây xanh tại các công viên, quảng trường và tuyến phố.
  • Chương 3 - Duy trì cây bóng mát: Quy định định mức cụ thể cho công tác chăm sóc, cắt tỉa cành nhánh, khống chế chiều cao, chống dựng cây, xử lý cây sâu bệnh hoặc giải tỏa cây đổ gãy đối với hệ thống cây bóng mát đô thị nhằm đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.

BỘ XÂY DỰNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 14/2007/QĐ-BXD

 

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ”

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Tài chính và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị”.

Điều 2. “Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị” này áp dụng thống nhất trong cả nước và là cơ sở để xác định giá dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với công tác duy trì cây xanh đô thị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Định mức dự toán môi trường đô thị - Tập 2: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị”.

Điều 4. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 4.
- Văn phòng Chính phủ.
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng.
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao.
- Toà án Nhân dân tối cao.
- HĐND và UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW - đã ký
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp.
- Các Sở XD, GTCC của các Tỉnh, TP trực thuộc TW.
- Công báo.
- Website Chính phủ.
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng.
- Lưu VP, Vụ PC, Viện Kinh tế XD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đinh Tiến Dũng

 

ĐỊNH MỨC

DỰ TOÁN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Phần 1

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

1. Nội dung định mức

Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị quy định định mức hao phí cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân công và xe máy thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

Trong đó:

a) Mức hao phí vật tư, vật liệu: là số lượng vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

b) Mức hao phí nhân công: là số lượng ngày công lao động cần thiết của công nhân trực tiếp thực hiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

c) Mức hao phí xe máy: là số lượng ca xe máy thiết bị cần thiết trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

2. Các căn cứ xác lập định mức

- Quy trình kỹ thuật thực hiện công tác duy trì cây xanh đô thị hiện đang áp dụng phổ biến ở các đô thị.

- Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị.

- Số liệu về tình hình sử dụng lao động, trang thiết bị xe máy, kỹ thuật cũng như­ kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công tác duy trì cây xanh đô thị.

3. Kết cấu của tập định mức

Định mức đ­ược trình bày theo nhóm, loại công tác duy trì cây xanh đô thị. Mỗi định mức đ­ược trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó.

4. Qui định áp dụng

- Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị áp dụng thống nhất trong cả nước và là căn cứ để xác định giá dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với công tác duy trì cây xanh đô thị.

- Trư­ờng hợp công tác duy trì cây xanh đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức này hoặc những loại công tác duy trì cây xanh đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Giao thông Công chính phối hợp với Sở Xây dựng (đối với các Thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc Sở Xây dựng (đối với các Tỉnh) tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành áp dụng. Sau khi quyết định việc điều chỉnh hoặc bổ sung định mức duy trì cây xanh đô thị, UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

- Việc chuyển tiếp áp dụng định mức duy trì cây xanh đô thị cho những hợp đồng thực hiện dịch vụ đã ký do UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ư­ơng xem xét quyết định sau khi có sự thoả thuận của đợn vị thực hiện dịch vụ nh­ưng phải phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương và phư­ơng thức của hợp đồng thực hiện dịch vụ duy trì cây xanh đô thị.

Phần 2

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

Chương 1: DUY TRÌ THẢM CỎ

CX.11100 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 195 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.11110 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Bơm xăng

Bơm điện

CX.1111

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Máy bơm chạy xăng 3CV

- Máy bơm chạy điện 1,5KW

 

công

 

ca

ca

 

 

0,075

 

0,075

 

0,1

 

 

0,1

1

2

 

CX.11120 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.1112

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

m3

 

công

 

0,5

 

0,15

1

 

CX.11130 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Xe bồn 5m3

Xe bồn 8m3

CX.1113

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Xe bồn

 

m3

 

công

 

ca

 

0,5

 

0,11

 

0,033

 

0,5

 

0,11

 

0,021

1

2

 

CX.11140 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng máy bơm

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Bơm xăng

Bơm điện

CX.1114

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng máy bơm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Máy bơm chạy xăng 3CV

- Máy bơm chạy điện 1,5KW

 

công

 

ca

ca

 

 

0,09

 

0,09

 

0,12

 

 

0,12

 

 

1

2

 

CX.11150 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng thủ công

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.1115

Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng thủ công

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

m3

 

công

 

0,6

 

0,19

1

 

CX.11160 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng xe bồn

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Xe bồn 5m3

Xe bồn 8m3

CX.1116

Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng xe bồn

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Xe bồn

 

m3

 

công

 

ca

 

0,6

 

0,10

 

0,036

 

0,6

 

0,10

 

0,021

1

2

Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.11110; CX.11120; CX.11130; CX.11140; CX.11150; CX.11160 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số: K = 1,42.

CX.12100 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

CX.12110 Phát thảm cỏ bằng máy

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Thảm cỏ thuần chủng

Thảm cỏ không thuần chủng

CX.1211

Phát thảm cỏ bằng máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Máy cắt cỏ công suất 3 CV

 

 

công

 

ca

 

 

0,16

 

0,067

 

0,12

 

0,05

1

2

 

CX.12120 Phát thảm cỏ thủ công

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Thảm cỏ thuần chủng

Thảm cỏ không thuần chủng

CX.1212

Phát thảm cỏ thủ công

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

công

 

 

0,5

 

0,4

1

2

 

CX.12130 Xén lề cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: 100md/lần

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cỏ lá gừng

Cỏ nhung

CX.1213

Xén lề cỏ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

công

 

 

0,33

 

0,5

1

2

 

CX.12140 Làm cỏ tạp

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.1214

Làm cỏ tạp

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

công

 

0,33

1

 

CX.12150 Trồng dặm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.

- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: 1m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.1215

Trồng dặm cỏ

Vật liệu:

- Cỏ

- Nước

- Phân hữu cơ, phân ủ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

m2

m3

kg

 

công

 

1,07

0,015

2,0

 

0,077

1

 

CX.12160 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phun thuốc trừ sâu cỏ.

- Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.1216

Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

Vật liệu:

- Thuốc trừ sâu

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

lít

 

công

 

0,015

 

0,071

1

 

CX.12170 Bón phân thảm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.1217

Bón phân thảm cỏ

Vật liệu:

- Phân vô cơ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

kg

 

công

 

3,0

 

0,1

1

 

Chương 2 : DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

CX.21100 Duy trì bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 320 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 195 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.21110 Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Bơm xăng

Bơm dầu

CX..2111

Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Máy bơm chạy xăng 3CV

- Máy bơm chạy điện 1,5KW

 

công

 

ca

ca

 

 

0,08

 

0,08

 

0,1

 

 

0,1

1

2

 

CX.21120 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2112

Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

m3

 

công

 

0,5

 

0,16

1

 

CX.21130 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Xe bồn 5m3

Xe bồn 8m3

CX.2113

Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn

Vật liệu:

- Nước

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Xe bồn

 

m3

 

công

 

ca

 

0,5

 

0,11

 

0,033

 

0,5

 

0,11

 

0,021

1

2

Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.21110; CX.21120; CX.21130 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.

CX.22110 Công tác thay hoa bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.

- Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Hoa giống

Hoa giỏ

CX.2211

Công tác thay hoa bồn hoa

Vật liệu:

- Hoa giống

- Hoa giỏ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

 

cây

giỏ

 

công

 

2500

-

 

3,33

 

-

1600

 

3,0

1

2

 

CX.22120 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2212

Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

Vật liệu:

- Thuốc trừ sâu

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

lít

 

công

 

0,015

 

0,167

1

 

CX.22130 Bón phân và xử lý đất bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ.

- Bón đều phân vào gốc cây.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100m2/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2213

Bón phân và xử lý đất bồn hoa

Vật liệu:

- Phân hữu cơ

- Phân vô cơ

- Thuốc xử lý đất

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

kg

kg

kg

 

công

 

200

5,0

0.2

 

0,334

1

 

CX.22140 Duy trì bồn cảnh lá mầu (bao gồm bồn cảnh ở công viên có hàng rào và không có hàng rào)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm đối với công viên có hàng rào là 20%/năm, công viên không có hàng rào là 30%/năm).

- Nhổ bỏ cỏ dại (12 lần/năm); cắt tỉa bấm ngọn (8 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 2 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100m2/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

hàng rào

Không

hàng rào

CX.2214

Duy trì bồn cảnh lá mầu

Vật liệu:

- Cây cảnh

- Phân hữu cơ

- Phân vô cơ

- Thuốc trừ sâu

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

cây

kg

kg

lít

 

công

 

 

320

800

8,5

0,05

 

19,7

 

480

1000

12

0,06

 

24,78

1

2

 

CX.22150 Duy trì cây hàng rào, đường viền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân hữu cơ 2 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100m2/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cao <1m

Cao ≥1m

CX.2215

Duy trì cây hàng rào, đường viền

Vật liệu:

- Phân hữu cơ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

 

kg

 

công

 

600

 

14,66

 

600

 

23,22

1

2

 

CX.22160 Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm là 30%/1m2).

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 1m2 trồng dặm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2216

Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

Vật liệu:

- Cây hàng rào

- Nước

- Phân hữu cơ, phân ủ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

cây

lít

kg

 

công

 

40

0,15

3,6

 

0,043

1

 

CX.23100 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.23110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm

Đơn vị tính: 100cây/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Bơm xăng

Bơm điện

CX.2311

Tưới nước giếng khoan cây ra hoa, tạo hình bằng máy bơm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Máy bơm chạy xăng 3CV

- Máy bơm chạy điện 1,5KW

 

công

 

ca

ca

 

 

0,075

 

0,075

 

0,1

 

 

0,1

1

2

 

CX.23120 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công

Đơn vị tính: 100cây/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2312

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng thủ công

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

m3

 

công

 

0,5

 

0,15

1

 

CX.23130 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn

Đơn vị tính: 100cây/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Xe bồn 5m3

Xe bồn 8m3

CX.2313

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng xe bồn

Vật liệu:

- Nước

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Xe bồn

 

m3

 

công

 

ca

 

0,5

 

0,11

 

0,033

 

0,5

 

0,11

 

0,021

1

2

Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.23110; CX.23120; CX.23130 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.

CX.24110 Duy trì cây cảnh trổ hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không để cây nặng tàn, nghiêng ngả (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2 lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100cây/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2411

Duy trì cây cảnh trổ hoa

Vật liệu:

- Phân hữu cơ

- Phân vô cơ

- Thuốc trừ sâu

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

kg

lkg

lít

 

công

 

600,0

40,0

0,44

 

59,26

1

Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, định mức nhân công được nhân với hệ số K = 1,1.

CX.24120 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: 100 cây

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2412

Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

Vật liệu:

- Cây giống

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

cây

 

công

 

100,0

 

15,0

1

 

CX.24130 Duy trì cây cảnh tạo hình

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tỉa cây theo hình quy định (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 3 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100cây/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2413

Duy trì cây cảnh tạo hình

Vật liệu:

- Phân hữu cơ

- Phân vô cơ

- Thuốc trừ sâu

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

kg

kg

lít

 

công

 

600,0

40,0

0,33

 

49,22

1

 

CX.25100 Duy trì cây cảnh trồng chậu

(Kích thước chậu có đường kính bình quân 60cm, cao 40cm)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 3 lít/cây; Số lần tưới 90 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.25110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

Đơn vị tính: 100 chậu/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Bơm xăng

Bơm dầu

CX..2511

Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Máy bơm chạy xăng 3CV

- Máy bơm chạy điện 1,5KW

 

công

 

ca

ca

 

 

0,05

 

0,05

 

0,07

 

 

0,07

1

2

 

CX.25120 Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

Đơn vị tính: 100chậu/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2512

Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

Vật liệu:

- Nước máy

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

m3

 

công

 

0,3

 

0,11

1

 

CX.25130 Tưới nước máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn

Đơn vị tính: 100 chậu/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Xe bồn 5m3

Xe bồn 8m3

CX.2513

Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn

Vật liệu:

- Nước

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

Máy thi công:

- Xe bồn

 

m3

 

công

 

ca

 

0,3

 

0,07

 

0,022

 

0,3

 

0,08

 

0,015

1

2

Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.25110; CX.25120; CX.25130 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.

CX.26110 Thay đất, phân chậu cảnh

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100chậu/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2611

Thay đất, phân chậu cảnh

Vật liệu:

- Đất mùn đen trộn cát mịn

- Phân hữu cơ

- Phân vô cơ

- Thuốc xử lý đất

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

m3

kg

kg

kg

 

công

 

2,0

 

150

20,0

10,0

10,0

1

 

CX.26120 Duy trì cây cảnh trồng chậu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm.

- Bón phân vô cơ 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần.

- Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 100chậu/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2612

Duy trì cây cảnh trồng chậu

Vật liệu:

- Phân vô cơ

- Thuốc trừ sâu

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

kg

lít

 

công

 

26,0

0,33

 

32,0

1

 

CX.26130 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

Đơn vị tính: 100 chậu trồng dặm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2613

Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

Vật liệu:

- Cây giống

- Phân vô cơ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

cây

kg

 

công

 

100

5,0

 

10,0

1

 

CX.26140 Thay chậu hỏng, vỡ

Đơn vị tính: 100 chậu/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2614

Thay chậu hỏng, vỡ

Vật liệu:

- Chậu cảnh

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

chậu

 

công

 

100

 

10,0

1

 

CX.26150 Duy trì cây leo

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 120 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 145 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 175 lần/năm.

Đơn vị tính: 10 cây/lần

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.2615

Duy trì cây leo

Vật liệu:

- Nước

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

m3

 

công

 

0,05

 

0,12

1

 

Chương 3: DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT

Phân loại cây bóng mát:

- Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.

- Cây bóng mát trồng sau 2 năm:

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao ≤ 6m và có đường kính gốc cây ≤ 20cm.

+ Cây bóng mát loại 2: Cây cao ≤ 12m và có đường kính gốc ≤ 50cm.

+ Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm.

CX.31110 Duy trì cây bóng mát mới trồng

Thành phần công việc:

- Tưới nước ướt đẫm gốc cây.

- Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.

- Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: 1cây/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.3111

Duy trì cây bóng mát mới trồng

Vật liệu:

- Nước

- Phân hữu cơ

- Cây chống ỉ 60

- Dây kẽm 1mm

- Vật liệu khác

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Xe bồn 5m3

 

m3

kg

cây

kg

%

 

công

 

ca

 

2,4

6,0

3

0,02

1,5

 

1,26

 

0,12

1

 

CX.31120 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát

(Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Tưới nước bằng xe bồn.

- Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm.

- Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ.

- Trồng dặm cỏ 30%.

- Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2lần/năm.

- Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ chậu được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 15 lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

Đơn vị tính: 1 bồn/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.3112

Duy trì thảm cỏ gốc cây bóng mát

Vật liệu:

- Nước

- Cỏ giống

- Phân hữu cơ

- Phân vô cơ

- Thuốc xử lý đất

- Vôi bột

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Xe bồn 5m3

- Máy cắt cỏ công suất 3CV

 

m3

m2

kg

kg

kg

kg

 

công

 

ca

ca

 

2,1

0,9

8,0

0,378

0,06

1,8

 

4,05

 

0,358

0,024

1

Ghi chú: Mức hao phí nước tưới và xe bồn 5m3 được quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II đực điều chỉnh với K=1,7; Vùng III được điều chỉnh với hệ số K = 2,3.

CX.31130 Duy trì cây bóng mát loại 1

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 1cây/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.3113

Duy trì cây bóng mát loại 1

Vật liệu:

- Sơn

- Xăng

- Cây chống Ø 60

- Nẹp gỗ

- Đinh

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

 

kg

lít

cây

cây

kg

 

công

 

0,02

0,014

0,2

0,2

0,005

 

0,487

1

 

CX.31140 Duy trì cây bóng mát loại 2

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 3 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 1cây/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.3114

Duy trì cây bóng mát loại 2

Vật liệu:

- Sơn

- Xăng

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Xe thang cao 12m

- Cưa máy cầm tay

 

kg

lít

 

công

 

ca

ca

 

0,02

0,014

 

2,828

 

0,042

0,264

1

 

CX.31150 Duy trì cây bóng mát loại 3

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 1cây/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.3115

Duy trì cây bóng mát loại 3

Vật liệu:

- Sơn

- Xăng

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Xe thang cao 12m

- Cưa máy

 

kg

lít

 

công

 

ca

ca

 

0,033

0,0237

 

5,79

 

0,069

0,44

1

 

CX.31160 Giải toả cành cây gẫy

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng.

- Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt.

- Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: 1 cây

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cây loại 1

Cây loại 2

Cây loại 3

CX.3116

Giải toả cành cây gẫy

Vật liệu:

- Sơn

- Xăng

- Vật liệu khác

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Cưa máy cầm tay

- Xe thang cao 12m

 

 

kg

lít

%

 

công

 

ca

ca

 

-

-

-

 

0,3

 

0,07

-

 

0,025

0,018

1,5

 

1,2

 

0,165

0,03

 

0,03

0,021

1,5

 

2,0

 

0,2

0,04

1

2

3

 

CX.31170 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m.

- Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: 1 cây

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cây loại 1

Cây loại 2

CX.3117

Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

Vật liệu:

- Sơn

- Xăng

- Vật liệu khác

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Xe thang cao 12m

- Ôtô tải 2 tấn

 

kg

kg

%

 

công

 

ca

ca

 

0,125

0,09

1,5

 

4,5

 

0,15

0,125

 

0,15

0,108

1,5

 

6,0

 

0,2

0,125

1

2

 

CX.31180 Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị.

Đơn vị tính: 1 cây

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

CX.3118

Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Xe thang cao 12m

 

 

công

 

ca

 

8,0

 

0,18

1

 

CX.31190 Giải toả cây gẫy, đổ

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện.

- Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông.

- Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: 1 cây

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cây loại 1

Cây loại 2

Cây loại 3

CX.3119

Giải toả cành cây gẫy, đổ

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Ôtô có cẩu tự hành 2,5T

- Cưa máy cầm tay

 

 

công

 

ca

ca

 

3,3

 

-

0,3

 

7,0

 

0,263

1,24

 

15,0

 

0,4

2,5

1

2

3

 

CX.31200 Đốn hạ cây sâu bệnh

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông.

- Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ.

- Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng.

- Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: 1 cây

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cây loại 1

Cây loại 2

Cây loại 3

CX.3120

Đốn hạ cây sâu bệnh

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Ô tô có cẩu tự hành 2,5T

- Cưa máy cầm tay

- Xe thang cao 12m

 

công

 

ca

 

ca

ca

 

3,24

 

-

 

0,55

-

 

12,7

 

0,313

 

1,65

0,125

 

21,5

 

0,438

 

3,3

0,25

1

2

3

 

CX.31210 Quét vôi gốc cây

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi.

- Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: 1 cây

Mã hiệu

Loại

công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

Cây loại 1

Cây loại 2

Cây loại 3

CX.3121

Quét vôi gốc cây

Vật liệu:

- Vôi

- A dao

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3,5/7

 

kg

kg

 

công

 

0,16

0,003

 

0,033

 

0,57

0,011

 

0,05

 

1,14

0,022

 

0,125

 

1

2

3

 

BẢNG PHỤ LỤC PHÂN VÙNG

 

STT

Tên vùng

Địa phương trực thuộc

1

Vùng I

Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, BắcKạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Điện Biên.

2

Vùng II

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Lâm Đồng.

3

Vùng III

TP. Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tầu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2007/QĐ-BXD ban hành Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 14/2007/QĐ-BXD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/04/2007
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đinh Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2007/QĐ-BXD ban hành Định mức d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký