Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 14/2007/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên

Quyết định 14/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm quy định chi tiết về các loại phí liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung pháp lý cho việc thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai, góp phần tăng cường quản lý nhà nước về đất đai và đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương.

Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi sau đây:

  • Quy định về các loại phí đất đai (Điều 1): Ban hành kèm theo quyết định này là phụ lục chi tiết quy định mức thu đối với ba nhóm phí chính bao gồm: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Các mức phí này được áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên đối với các đối tượng thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Đánh giá vai trò của văn bản

Quyết định 14/2007/QĐ-UBND đóng vai trò là cơ sở pháp lý đồng bộ giúp các cơ quan quản lý đất đai và cơ quan thuế tại Hưng Yên thực hiện việc thu phí một cách minh bạch, đúng quy định pháp luật. Việc phân định rõ trách nhiệm của từng sở, ngành và địa phương giúp tối ưu hóa quy trình hành chính, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai một cách thuận lợi.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2003; các Thông tư hướng dẫn số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV kỳ họp thứ tám (từ ngày 15 đến ngày 17/7/2007) về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

(Theo phụ lục chi tiết đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Bật Khách

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ngày 28/9/2007 của UBND tỉnh)

I. ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU, ĐƠN VỊ THU PHÍ

1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

a) Đối t­ượng phải nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đ­ược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mới để sản xuất kinh doanh, hoặc đư­ợc phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp sử dụng đất cũ đư­ợc nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Không thu phí đối với: đất giao hoặc cho thuê để kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; đất giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của những dự án đã có giấy chứng nhận đầu tư trước ngày ban hành quy định này.

b) Mức thu phí :

+ Đất thuộc khu vực thị xã, thị trấn: 800 đồng/m2 (Tám trăm đồng một mét vuông).

+ Đất thuộc khu vực nông thôn: 600 đồng/m2 (Sáu trăm đồng một mét vuông).

c) Thời điểm thu: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đ­ược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

d) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường thu phí đối với đất được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND tỉnh cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với đất được UBND huyện, thị xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND huyện, thị xã cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Đối tư­ợng phải nộp phí:

 Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đư­ợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mới để sản xuất kinh doanh hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trư­ờng hợp sử dụng đất cũ đ­ược nhà nư­ớc giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Không thu phí đối với: đất của các hộ gia đình khu vực các xã trên địa bàn tỉnh, đất đã có quyết định giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trước ngày ban hành quyết định này.

b) Mức thu phí:

+ Đất thuộc khu vực thị xã, thị trấn: 500 đồng/m2 (Năm trăm đồng một mét vuông).

+ Đất thuộc khu vực nông thôn: 400 đồng/m2 (Bốn trăm đồng một mét vuông).

Mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/1 hồ sơ.

c) Thời điểm thu: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đ­ược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

d) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường thu phí đối với đất được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND tỉnh cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với đất được UBND huyện, thị xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND huyện, thị xã cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đối t­ượng phải nộp phí: Các chủ dự án và người sử dụng đất có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của Nhà nước.

Không thu phí đối với cơ quan hành chính nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể).

b) Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa bao gồm chi phí in ấn, photo tài liệu: 100.000 đồng/1 hồ sơ (Một trăm nghìn đồng trên một hồ sơ).

c) Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện; Trung tâm thông tin lưu trữ tư liệu về Tài nguyên & Môi trường Hưng Yên.

II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THU ĐƯỢC

1. Nộp ngân sách nhà nước: 40%

2. Đơn vị trực tiếp thu phí được để lại sử dụng: 60%

Đơn vị thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí tại Kho bạc nhà nước và định kỳ hàng tuần gửi số phí thu được vào tài khoản đó.

Định kỳ hàng tháng đơn vị thu phí phải có báo cáo số phí thu được với cơ quan thuế và nộp ngân sách theo tỷ lệ trên; phần được để lại 60% được xác định là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị phải có xác nhận của cơ quan thuế và được chi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu: 14/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/09/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Bật Khách
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2007/QĐ-UBND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký