Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức thu phí đối với các hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính cho cả hai khu vực đô thị và nông thôn, áp dụng riêng biệt cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp dựa trên quy mô diện tích của từng thửa đất.

- Biểu mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu vực đô thị

Đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, mức thu phí được tính theo đơn vị đồng/m2 đối với các thửa đất có diện tích từ 10.000 m2 trở xuống, và tính theo đồng/thửa đất đối với các thửa đất có diện tích trên 10.000 m2. Cụ thể như sau:

  • Diện tích từ 200 m2 trở xuống: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.400 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.500 đồng/m2.
  • Diện tích trên 200 m2 đến 400 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.350 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.450 đồng/m2.
  • Diện tích trên 400 m2 đến 600 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.300 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.400 đồng/m2.
  • Diện tích trên 600 m2 đến 1.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.200 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.300 đồng/m2.
  • Diện tích trên 1.000 m2 đến 2.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.100 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.200 đồng/m2.
  • Diện tích trên 2.000 m2 đến 3.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 800 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 900 đồng/m2.
  • Diện tích trên 3.500 m2 đến 5.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 600 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 700 đồng/m2.
  • Diện tích trên 5.000 m2 đến 7.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 500 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 600 đồng/m2.
  • Diện tích trên 7.500 m2 đến 10.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 450 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 550 đồng/m2.
  • Diện tích trên 10.000 m2 (thu theo thửa): Đất nông nghiệp có mức thu là 5.400.000 đồng/thửa; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 6.600.000 đồng/thửa.

- Biểu mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu vực nông thôn

Tại khu vực nông thôn, mức thu phí được ưu đãi thấp hơn so với khu vực đô thị nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Mức thu cụ thể được quy định như sau:

  • Diện tích từ 200 m2 trở xuống: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.260 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.350 đồng/m2.
  • Diện tích trên 200 m2 đến 400 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.215 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.305 đồng/m2.
  • Diện tích trên 400 m2 đến 600 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.170 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.260 đồng/m2.
  • Diện tích trên 600 m2 đến 1.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.080 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.170 đồng/m2.
  • Diện tích trên 1.000 m2 đến 2.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 990 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.080 đồng/m2.
  • Diện tích trên 2.000 m2 đến 3.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 720 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 810 đồng/m2.
  • Diện tích trên 3.500 m2 đến 5.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 540 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 630 đồng/m2.
  • Diện tích trên 5.000 m2 đến 7.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 450 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 540 đồng/m2.
  • Diện tích trên 7.500 m2 đến 10.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 405 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 495 đồng/m2.
  • Diện tích trên 10.000 m2 (thu theo thửa): Đất nông nghiệp có mức thu là 4.860.000 đồng/thửa; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 5.940.000 đồng/thửa.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và minh bạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh để triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng các mức thu đã ban hành.
  • Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, hướng dẫn sử dụng chứng từ thu phí, quyết toán nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2015/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 24 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 250/TTr-STNMT ngày 23/6/2015 và Báo cáo thẩm định số 160/BC-STP ngày 08/6/2015 của Giám đốc Sở Tư Pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Quy mô diện tích thửa đất

Khu vực đô thị

Khu vực nông thôn

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

1

Diện tích £ 200 m2

1.400

1.500

1.260

1.350

2

Diện tích > 200 m2 - 400 m2

1.350

1.450

1.215

1.305

3

Diện tích > 400 m2 - 600 m2

1.300

1.400

1.170

1.260

4

Diện tích > 600 m2 - 1.000 m2

1.200

1.300

1.080

1.170

5

Diện tích > 1.000 m2 - 2.000 m2

1.100

1.200

990

1.080

6

Diện tích > 2.000 m2 - 3.500 m2

800

900

720

810

7

Diện tích > 3.500 m2 - 5.000 m2

600

700

540

630

8

Diện tích > 5.000 m2 - 7.500 m2

500

600

450

540

9

Diện tích > 7.500 m2 - 10.000 m2

450

550

405

495

10

Trường hợp diện tích thửa đất >10.000 m2 thu theo đơn vị đồng/thửa đất

Mức thu đồng/thửa: 5.400.000

Mức thu đồng/thửa: 6.600.000

Mức thu đồng/thửa: 4.860.000

Mức thu đồng/thửa: 5.940.000

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế triển khai thực hiện việc thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Báo Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN - NĐ;
- Lưu: VT, Ktr52/8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 21/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Lê Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/09/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về mức thu Phí đo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký