Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin (ICT-Index) trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, đo lường và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều kiện và phương thức thực hiện đánh giá
Việc xây dựng và đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT (ICT-Index) phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Đáp ứng nhu cầu thực tế: Đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và các chỉ tiêu thống kê theo yêu cầu của tỉnh.
- Tính khả thi và chính xác: Số liệu báo cáo phải phản ánh đúng thực tế khách quan, phù hợp với nguồn lực của đơn vị và được khai thác trực tiếp từ cơ sở dữ liệu, văn bản chính thức của đơn vị.
- Tránh chồng chéo: Chế độ báo cáo không được trùng lặp với các kênh thông tin báo cáo khác.
- Phạm vi quản lý: Số liệu báo cáo phải nằm hoàn toàn trong phạm vi quản lý và theo dõi của đơn vị báo cáo.
- Thời hạn báo cáo: Thực hiện định kỳ vào tháng 4 hàng năm. Các đơn vị phải gửi báo cáo hiện trạng ứng dụng CNTT về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 4. Số liệu chốt đến hết ngày 31 tháng 12 của năm trước đó.
- Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thực hiện song song bằng văn bản giấy (có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng, ghi rõ thông tin liên hệ của người lập biểu) và văn bản điện tử (gửi qua hộp thư công vụ của đơn vị có đuôi @quangtri.gov.vn đến địa chỉ của Sở Thông tin và Truyền thông, không chấp nhận thư điện tử miễn phí).
Quy trình thu thập và xử lý số liệu
Quy trình đánh giá được thực hiện chặt chẽ theo các mốc thời gian cụ thể:
- Đầu tháng 4 hàng năm: Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo CNTT tỉnh) cử cán bộ liên hệ trực tiếp để đôn đốc và hỗ trợ các đơn vị thu thập số liệu.
- Đầu tháng 5 hàng năm: Ban chỉ đạo CNTT tỉnh tiến hành nhập liệu, xử lý sơ bộ và báo cáo UBND tỉnh để công bố kết quả đánh giá chính thức.
Các tiêu chí đánh giá Chỉ số ICT-Index
Hệ thống tiêu chí đánh giá được xây dựng toàn diện, bao gồm các nhóm chỉ số cốt lõi sau:
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT: Đánh giá tỷ lệ máy tính trên tổng số cán bộ công chức; tỷ lệ máy tính kết nối Internet băng rộng; tỷ lệ băng thông Internet; hệ thống an ninh, an toàn thông tin và khả năng kết nối với các đơn vị trực thuộc, địa phương.
- Hạ tầng nhân lực CNTT: Đánh giá tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trên tổng số nhân sự; tỷ lệ cán bộ chuyên trách có trình độ từ cao đẳng trở lên về CNTT; tỷ lệ cán bộ, công chức biết sử dụng máy tính phục vụ công việc.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động: Đánh giá việc triển khai các phần mềm ứng dụng cơ bản, phần mềm có bản quyền, phần mềm mã nguồn mở; tỷ lệ cán bộ được cấp và sử dụng hộp thư điện tử công vụ trong công việc.
- Môi trường tổ chức - chính sách và Dịch vụ công: Đánh giá mức độ tin học hóa thủ tục hành chính; tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến trên tổng số dịch vụ hành chính công; chất lượng hoạt động của Website/Cổng thông tin điện tử (tần suất cập nhật, tỷ lệ thông tin chỉ đạo điều hành được đăng tải); tỷ lệ đơn vị trực thuộc có website riêng và sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị đối với ứng dụng CNTT.
Thang điểm, chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
Cơ chế đánh giá và chế tài xử lý được quy định rõ ràng nhằm nâng cao trách nhiệm của các đơn vị:
- Thang điểm đánh giá: Được chia làm hai nhóm đối tượng riêng biệt: Thang điểm dành cho các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh (thực hiện theo Phụ lục III) và Thang điểm dành cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (thực hiện theo Phụ lục IV).
- Chế độ khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định và nâng cao ứng dụng CNTT sẽ được khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Chế tài xử lý: Các cơ quan, đơn vị có tổng điểm đánh giá dưới mức trung bình sẽ không được xét thi đua xuất sắc toàn diện trong năm đánh giá đó. Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định sẽ bị xử lý tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
Quy định phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong quá trình thực thi:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lập và gửi báo cáo đúng thời hạn, đúng biểu mẫu quy định về Sở Thông tin và Truyền thông.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Với vai trò là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh, có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, xác thực số liệu báo cáo; tổng hợp, phân tích, xếp hạng và công bố chỉ số của các đơn vị vào tuần cuối cùng của tháng 5 hàng năm để báo cáo UBND tỉnh.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức nếu gặp khó khăn, vướng mắc có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2013/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 06 tháng 6 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ SẴN SÀNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 05A/2009/CT-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 24/TTr-STTTT ngày 10 tháng 5 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ SẴN SÀNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị, thành phố.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp áp dụng nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin (ICT-Index) trong các cơ quan, đơn vị là các hạng mục nhằm phản ánh đúng thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT. ICT-Index giúp UBND tỉnh có thể hoạch định được các chính sách phát triển CNTT đồng bộ hơn, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các ngành kinh tế - xã hội.
2. ICT-Index sẽ được đánh giá và công bố hàng năm, đây là cơ sở để đánh giá hiện trạng CNTT của các đơn vị và là nền tảng để xây dựng ICT-Index của tỉnh Quảng Trị.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các nhóm đối tượng
Xây dựng ICT-Index được thực hiện đối với 02 nhóm đối tượng:
1. Các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
2. UBND các huyện, thị xã và thành phố.
Các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh bao gồm các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc (không áp dụng các đơn vị sự nghiệp) áp dụng các tiêu chí đánh giá ICT-Index theo mẫu phiếu tại Phụ lục I.
UBND các huyện, thị xã và thành phố bao gồm các phòng, ban chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn (không áp dụng các đơn vị sự nghiệp) áp dụng các tiêu chí đánh giá ICT-Index theo mẫu phiếu tại Phụ lục II.
Điều 5. Điều kiện để đánh giá
Xây dựng ICT-Index phải được đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin và các chỉ tiêu thống kê của tỉnh.
2. Đảm bảo tính khả thi: Các chỉ tiêu báo cáo, mức độ chi tiết của số liệu phải được báo cáo đúng thực tế, phù hợp với tổ chức và nguồn lực của đơn vị báo cáo. Số liệu báo cáo đảm bảo khai thác từ chính các cơ sở dữ liệu và các văn bản của đơn vị.
3. Chế độ báo cáo bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo giữa các kênh thông tin báo cáo khác.
4. Phạm vi thống kê: Số liệu báo cáo hoàn toàn thuộc phạm vi quản lý theo dõi của đơn vị báo cáo.
5. Thời hạn báo cáo: Được thực hiện vào tháng tư hàng năm, để kịp thời xây dựng chỉ số ICT-Index của tỉnh. Các đơn vị gửi báo cáo hiện trạng tình hình ứng dụng CNTT của đơn vị mình theo mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 4 hàng năm. Số liệu báo cáo được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm trước.
6. Phương thức báo cáo: Báo cáo sẽ được thực hiện dưới hình thức sau: bằng văn bản giấy và bằng văn bản điện tử qua hộp thư điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông (sotttt@quangtri.gov.vn).
7. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đơn vị, số điện thoại cố định, di động, hộp thư điện tử của người lập biểu để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý dữ liệu.
8. Báo cáo điện tử thực hiện bằng cách gửi thư điện tử kèm tệp dữ liệu báo cáo. Đơn vị báo cáo phải sử dụng hộp thư công vụ (tendonvi@quangtri.gov.vn) của đơn vị mình để gửi báo cáo, không nhận báo cáo được sử dụng hộp thư miễn phí trên mạng để gửi.
Điều 6. Thu thập và xử lý số liệu
1. Đầu tháng 4 hàng năm: Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo CNTT tỉnh cử cán bộ liên hệ trực tiếp với các đối tượng cung cấp số liệu để đôn đốc và hỗ trợ việc thu thập số liệu.
2. Đầu tháng 5 hàng năm: Ban chỉ đạo CNTT tỉnh tiến hành nhập số liệu, xử lý sơ bộ, báo cáo UBND tỉnh để công bố kết quả đánh giá.
Điều 7. Các tiêu chí đánh giá
- Chỉ số hạ tầng kỹ thuật CNTT;
- Chỉ số hạ tầng nhân lực CNTT;
- Chỉ số ứng dụng CNTT;
- Chỉ số môi trường tổ chức - chính sách cho CNTT;
- Tỷ lệ máy tính/tổng số cán bộ công chức;
- Tỷ lệ máy tính kết nối Internet băng rộng;
- Tỷ lệ băng thông Internet/tổng số cán bộ công chức, viên chức;
- Hệ thống an ninh - an toàn thông tin;
- Kết nối với các đơn vị trực thuộc, các địa phương;
- Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về CNTT trong tổng số cán bộ, công chức;
- Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ từ cao đẳng trở lên về CNTT;
- Tỷ lệ cán bộ, công chức biết sử dụng máy tính trong công việc;
- Triển khai các phần mềm ứng dụng cơ bản tại đơn vị;
- Triển khai các phần mềm bản quyền tại đơn vị;
- Triển khai các phần mềm mã nguồn mở tại đơn vị;
- Tỷ lệ cán bộ, công chức được cấp hộp thư điện tử công vụ;
- Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc;
- Tin học hóa các thủ tục hành chính công;
- Tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến/Tổng số dịch vụ hành chính công;
- Website/Cổng Thông tin điện tử;
- Tỷ lệ thông tin chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo được đưa lên mạng;
- Tần suất cập nhật Website, cổng thông tin điện tử;
- Tỷ lệ đơn vị trực thuộc có Website;
- Sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị đối với ứng dụng CNTT;
Điều 8. Các thang điểm đánh giá
1. Thang điểm dành cho các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh thực hiện theo Phụ lục III.
2. Thang điểm của UBND các huyện, thị xã và thành phố thực hiện theo Phụ lục IV.
Chương III
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 9. Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này, có nhiều đóng góp trong nâng cao ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, tùy theo thành tích cụ thể, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
2. Các cơ quan, đơn vị sau khi đánh giá có tổng số điểm dưới mức trung bình sẽ không được xét thi đua xuất sắc toàn diện trong năm đã đánh giá.
Điều 10. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các đơn vị được quy định tại Điều 2 có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo mẫu quy định và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông đúng thời hạn được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông (là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, xác thực báo cáo của các đơn vị, tổng hợp, phân tích xếp hạng số liệu của các đơn vị và công bố chỉ số của các đơn vị vào tuần cuối cùng của tháng 5 hàng năm để báo cáo UBND tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Chỉ thị 05A/2009/CT-UBND về Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 1 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2022
- 3 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 665/QĐ-UBND phê duyệt các kế hoạch chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đợt 1 năm 2010
- 2 Quyết đinh 51/2006/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2006 – 2010 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Quyết định 2837/QĐ-UBND năm 2011 ban hành bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 1261/QĐ-UBND năm 2013 về sửa đổi Quy định về đánh giá kết quả hoạt động triển khai ứng dụng công khai công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Thuận và thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 393/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 296/QĐ-UBND năm 2013 Quy định đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 1474/QĐ-UBND năm 2014 về đánh giá chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Nông
- 8 Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Kế hoạch 340/KH-UBND năm 2017 về phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Lào Cai năm 2018
- 10 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 11 Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2022
- 12 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2022
- 3 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND phê duyệt các kế hoạch chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đợt 1 năm 2010
- 5 Quyết đinh 51/2006/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2006 – 2010 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 6 Quyết định 2837/QĐ-UBND năm 2011 ban hành bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 1261/QĐ-UBND năm 2013 về sửa đổi Quy định về đánh giá kết quả hoạt động triển khai ứng dụng công khai công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Thuận và thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 393/QĐ-UBND
- 8 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Chỉ thị 05A/2009/CT-UBND về Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 10 Quyết định 296/QĐ-UBND năm 2013 Quy định đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 1474/QĐ-UBND năm 2014 về đánh giá chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Nông
- 12 Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về đánh giá Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13 Kế hoạch 340/KH-UBND năm 2017 về phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Lào Cai năm 2018
