Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức trợ cấp, trợ giúp xã hội tỉnh Hà Giang

Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Điều 1 của Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Văn bản này tập trung điều chỉnh chi tiết về đối tượng, mức hưởng và thời gian áp dụng các chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo các quy định pháp luật liên quan.

- Nội dung sửa đổi, bổ sung về đối tượng và thời gian hưởng trợ cấp xã hội

  • Đối với nhóm đối tượng theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC: Các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 11 của Thông tư liên tịch này được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND. Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng của nhóm đối tượng này được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, thời điểm hưởng bắt đầu tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Đối với các nhóm đối tượng trợ giúp xã hội khác: Các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định nêu trên; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với nhóm đối tượng tại Khoản 2 Điều 1; đối tượng nhận trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác sẽ được hưởng mức trợ giúp xã hội theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP. Thời điểm áp dụng đối với nhóm này bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

- Hiệu lực thi hành của quyết định

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

  • Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính.
  • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2016/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 27 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2015/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG BAN HÀNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể:

1. Khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2015".

2. Khoản 5 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này; đối tượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 14/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký