Giới thiệu về Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm mục đích bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội không còn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đây là bước đi quan trọng trong việc rà soát, hệ thống hóa và hoàn thiện thể chế pháp luật của tỉnh Hà Giang.
- Nội dung bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định này quyết định bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản pháp lý sau đây:
- Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Lý do bãi bỏ: Các quy định về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội tại các văn bản nêu trên không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang giao trách nhiệm thi hành quyết định cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2018/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2015/QĐ-UBND NGÀY 24/7/2015 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2016/QĐ-UBND NGÀY 27/7/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 109/TTr-SLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Lý do: Không còn phù hợp với thực tiễn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội tỉnh Hà Giang
- 3 Quyết định 61/2016/QĐ-UBND về quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 1853/QĐ-UBND năm 2016 về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Quyết định 61/2016/QĐ-UBND về quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 1853/QĐ-UBND năm 2016 về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau