Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm chuẩn hóa công tác quản lý giá dịch vụ, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm quyền lợi cho cả đơn vị quản lý chợ lẫn hộ kinh doanh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; đồng thời quy định giá tối đa đối với dịch vụ này tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp và sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Biểu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

Mức giá dịch vụ được phân chia chi tiết theo nguồn vốn đầu tư chợ, đối tượng kinh doanh (cố định hoặc không cố định), phân loại chợ (hạng 1, hạng 2, hạng 3) và khu vực địa lý (Khu vực đô thị/trọng điểm gồm thành phố Rạch Giá, huyện Phú Quốc, thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương và khu vực các huyện còn lại).

1. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Giá cụ thể):

  • Người bán hàng cố định, thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
    • Tại địa bàn Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương: Chợ hạng 1 là 100.000 đồng; Chợ hạng 2 là 80.000 đồng; Chợ hạng 3 là 60.000 đồng.
    • Tại địa bàn các huyện còn lại: Chợ hạng 1 là 80.000 đồng; Chợ hạng 2 là 65.000 đồng; Chợ hạng 3 là 50.000 đồng.
  • Người bán hàng không cố định, không thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/người/ngày):
    • Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: 1.000 đồng.
    • Chợ hạng 3: 500 đồng.

2. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (Giá tối đa):

  • Người bán hàng cố định, thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
    • Tại địa bàn Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương: Chợ hạng 1 tối đa là 200.000 đồng; Chợ hạng 2 tối đa là 160.000 đồng; Chợ hạng 3 tối đa là 120.000 đồng.
    • Tại địa bàn các huyện còn lại: Chợ hạng 1 tối đa là 160.000 đồng; Chợ hạng 2 tối đa là 130.000 đồng; Chợ hạng 3 tối đa là 100.000 đồng.
  • Người bán hàng không cố định, không thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/người/ngày):
    • Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: Tối đa là 2.000 đồng.
    • Chợ hạng 3: Tối đa là 1.000 đồng.

Lưu ý về tiêu chí phân loại chợ: Việc phân loại chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành khác.

Các quy định quản lý và nghĩa vụ tài chính cụ thể

  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá dịch vụ quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật.
  • Giới hạn thu phí: Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tuyệt đối không được thu phí dịch vụ vượt quá mức giá tối đa đã được quy định tại quyết định này.
  • Nghĩa vụ niêm yết giá công khai: Các đơn vị cho thuê diện tích bán hàng tại chợ bắt buộc phải thực hiện niêm yết giá công khai, rõ ràng tại địa điểm chợ và tiến hành thu đúng theo mức giá đã niêm yết, tránh tình trạng tự ý nâng giá hoặc thu sai quy định.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Xây dựng giá cụ thể cho chợ ngoài ngân sách: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tại chợ xã hội hóa (vốn ngoài ngân sách) căn cứ vào khung giá tối đa để tự xây dựng phương án giá cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhưng không được vượt trần.
  • Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 14/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2017/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 43/TTr-SCT, ngày 25 tháng 01 năm 2017 về việc ban hành quyết định quy định giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

a) Đối với người bán hàng cố định, thường xuyên tại chợ

Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng

Stt

Tiêu chí

Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương

Các huyện còn lại

1

Chợ hạng 1

100.000

80.000

2

Chợ hạng 2

80.000

65.000

3

Chợ hạng 3

60.000

50.000

b) Đối với người bán hàng không cố định, không thường xuyên tại chợ

- Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: 1.000 đồng/người/ngày.

- Chợ hạng 3: 500 đồng/người/ngày.

2. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

a) Đối với người bán hàng cố định, thường xuyên tại chợ

Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng

Stt

Tiêu chí

Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương

Các huyện còn lại

1

Chợ hạng 1

200.000

160.000

2

Chợ hạng 2

160.000

130.000

3

Chợ hạng 3

120.000

100.000

b) Đối với người bán hàng không cố định, không thường xuyên tại chợ

- Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: 2.000 đồng/người/ngày.

- Chợ hạng 3: 1.000 đồng/người/ngày.

3. Tiêu chí để phân loại chợ thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ; ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP , ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP , ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Một số quy định cụ thể

1. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ quy định tại Điều 2 Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng;

2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước không được thu cao hơn giá tối đa quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quyết định này;

3. Các tổ chức, cá nhân cho thuê dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm chợ và thu đúng giá niêm yết.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước căn cứ vào giá tối đa quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quyết định này xây dựng mức giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thuộc phạm vi quản lý.

2. Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- TV. UBND tỉnh;
- Như Điều 5 của QĐ;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, SCT (03), nhsuong.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Vũ Hồng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Phạm Vũ Hồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký