Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý, thu và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ diện tích bán hàng tại các chợ, bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với thực tế địa phương.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi:

- Quy định về mức thu và thẩm quyền xây dựng giá cụ thể

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo).
  • Giao Sở Tài chính làm đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành xây dựng bảng giá cụ thể đối với từng chợ trên địa bàn tỉnh để ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

Nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được phân định rõ ràng theo hai mô hình quản lý và đầu tư khác nhau:

  • Đối với chợ có Ban Quản lý chợ hoặc do doanh nghiệp đầu tư: Giá sử dụng dịch vụ được xác định là khoản thu (doanh thu) của tổ chức, đơn vị thực hiện thu và không phải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Đối với chợ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và tổ chức thu hoặc khoán thu: Giá sử dụng dịch vụ được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp 100% vào ngân sách xã theo quy định. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập dự toán các khoản chi phí phục vụ cho công tác quản lý, duy tu, sửa chữa chợ vào dự toán chung của ngân sách xã để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2016/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 21 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5965/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu

Ban hành kèm theo Quyết định này Khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện

Giao Sở Tài chính là đơn vị chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân nhân dân các huyện, thành phố xây dựng bảng giá cụ thể đối với từng chợ trên địa bàn tỉnh để ban hành và triển khai thực hiện.

Điều 3. Quản lý và sử dụng

1. Đối với chợ có Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp đầu tư thì giá sử dụng dịch vụ được xác định là khoản thu (doanh thu) của tổ chức, đơn vị thu, không phải khoản thu thuộc ngân sách. Tổ chức, đơn vị thu giá sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

2. Đối với chợ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và tổ chức thu hoặc khoán thu thì giá sử dụng dịch vụ được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và nộp 100% vào ngân sách xã theo quy định. Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã lập dự toán các khoản chi phí cho công tác quản lý và duy tu, sửa chữa chợ vào dự toán chung ngân sách xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 


PHỤ LỤC

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

1. Đối với trường hợp điểm kinh doanh trong nhà lồng, trong kiốt, ở tầng trệt

ĐVT: đồng/m2/ngày/phiên chợ

TT

Ngành hàng

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

Chợ nông thôn

Trong nội thành

Trong nội thị

Trong nội thành

Trong nội thị

Trong nội thành

Trong nội thị

1

Lương thực, thực phẩm, thực phẩm công nghệ và các hàng hóa khác

2.000-3.500

1.500-3.000

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-2.500

1.000-2.000

1.500

2

Kim khí điện máy, vải sợi, may mặc sẵn, đồ dùng gia đình, văn hóa phẩm, ...

2.000-4.000

1.500-3.500

1.500-3.500

1.000-3.000

1.000-3.000

1.000-2.500

1.500

3

Ăn, uống, giải khát

2.000-3.500

1.500-3.000

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-2.500

1.000-2.000

1.500

4

Thịt gia súc, gia cầm

2.000-3.000

1.000-2.500

1.500-2.500

1.000-2.000

1.000-2.000

1.000-1.500

1.000

5

Thủy hải sản

2.000-3.000

1.500-2.500

1.500-2.500

1.000-2.000

1.000-2.000

1.000-1.500

1.000

6

Rau củ quả, hoa tươi

2.000-3.000

1.500-2.500

1.500-2.500

1.000-2.000

1.000-2.000

1.000-1.500

1.000

* Ghi chú:

- Nội thành: Trong nội ô thành phố.

- Nội thị: Trong nội ô thị xã, thị trấn, thị tứ, tiểu vùng.

2. Đối với trường hợp điểm kinh doanh ở tầng lầu của chợ

Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng bằng 70% so với khung áp dụng đối với điểm kinh doanh trong nhà lồng, trong kiốt, ở tầng trệt.

3. Đối với trường hợp điểm kinh doanh ngoài nhà lồng, chợ không có nhà lồng

Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng bằng 60% so với khung áp dụng đối với điểm kinh doanh trong nhà lồng, trong kiốt, ở tầng trệt.

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 64/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký