Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phân bổ ngân sách cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 5 năm 2020.

- Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm

Định mức lao động được tính bằng đơn vị công/ha đối với từng đơn vị, địa bàn cụ thể như sau:

  • Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: 2,51 công/ha.
  • Huyện Hoàng Su Phì: 2,63 công/ha.
  • Huyện Bắc Quang: 2,08 công/ha.
  • Thành phố Hà Giang: 2,08 công/ha.
  • Huyện Quang Bình: 2,04 công/ha.
  • Huyện Vị Xuyên: 1,79 công/ha.
  • Huyện Bắc Mê: 1,52 công/ha.
  • Huyện Mèo Vạc: 1,43 công/ha.
  • Huyện Đồng Văn: 1,39 công/ha.
  • Huyện Xín Mần: 1,39 công/ha.
  • Huyện Yên Minh: 0,81 công/ha.
  • Huyện Quản Bạ: 0,36 công/ha.

- Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu

Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị được tính theo đơn vị kg/100ha-năm cho các địa bàn và đơn vị cụ thể:

  • Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: Dầu nhờn: 0,2458 kg; Mỡ các loại: 0,3026 kg; Dầu diezel: 0,2080 kg; Giẻ lau: 0,3152 kg.
  • Huyện Bắc Quang: Dầu nhờn: 0,2243 kg; Mỡ các loại: 0,2761 kg; Dầu diezel: 0,1898 kg; Giẻ lau: 0,2876 kg.
  • Huyện Đồng Văn: Dầu nhờn: 0,0963 kg; Mỡ các loại: 0,1185 kg; Dầu diezel: 0,0815 kg; Giẻ lau: 0,1235 kg.
  • Huyện Quang Bình: Dầu nhờn: 0,0570 kg; Mỡ các loại: 0,0701 kg; Dầu diezel: 0,0482 kg; Giẻ lau: 0,0731 kg.
  • Huyện Vị Xuyên: Dầu nhờn: 0,0247 kg; Mỡ các loại: 0,0304 kg; Dầu diezel: 0,0209 kg; Giẻ lau: 0,0316 kg.
  • Huyện Quản Bạ: Dầu nhờn: 0,0215 kg; Mỡ các loại: 0,0265 kg; Dầu diezel: 0,0182 kg; Giẻ lau: 0,0276 kg.

- Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm của từng đơn vị:

  • Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: 42,43%.
  • Huyện Yên Minh: 29,74%.
  • Huyện Bắc Quang: 17,29%.
  • Huyện Quang Bình: 16,28%.
  • Thành phố Hà Giang: 9,84%.
  • Huyện Đồng Văn: 9,32%.
  • Huyện Mèo Vạc: 7,63%.
  • Huyện Xín Mần: 6,75%.
  • Huyện Bắc Mê: 6,25%.
  • Huyện Hoàng Su Phì: 6,25%.
  • Huyện Quản Bạ: 5,55%.
  • Huyện Vị Xuyên: 4,84%.

- Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm:

  • Thành phố Hà Giang: 11,54%.
  • Huyện Bắc Mê: 10,38%.
  • Huyện Bắc Quang: 9,76%.
  • Huyện Xín Mần: 9,42%.
  • Huyện Yên Minh: 9,12%.
  • Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: 6,07%.
  • Huyện Mèo Vạc: 2,35%.
  • Huyện Quản Bạ: 2,34%.
  • Huyện Vị Xuyên: 1,74%.
  • Huyện Hoàng Su Phì: 1,47%.
  • Huyện Quang Bình: 1,42%.
  • Huyện Đồng Văn: 1,39%.

- Mục đích và vai trò của việc áp dụng định mức

Các định mức kinh tế kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng nhằm các mục đích sau:

  • Làm cơ sở để bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động một cách hợp lý và hiệu quả.
  • Quản lý và vận hành hệ thống công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
  • Thực hiện giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại các đơn vị quản lý.
  • Xác định các khoản mục chi phí hợp lý, hợp lệ phục vụ công tác hạch toán kinh tế có hiệu quả.
  • Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
  • Làm căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính.
  • Xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2020/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 15 tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà giang, như sau:

1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm

Đơn vị tính: công/ha

TT

Đơn vị

Định mức

1

Ban Quản lý khai thác CTTL

2,51

2

Huyện Quản Bạ

0,36

3

Huyện Vị Xuyên

1,79

4

Huyện Bắc Mê

1,52

5

Huyện Bắc Quang

2,08

6

Huyện Đồng Văn

1,39

7

Huyện Hoàng Su Phì

2,63

8

Huyện Quang Bình

2,04

9

Huyện Xín Mần

1,39

10

Huyện Mèo Vạc

1,43

11

Thành phố Hà Giang

2,08

12

Huyện Yên Minh

0,81

2. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Đơn vị tính: kg/100ha-năm

TT

Đơn vị

Loại vật tư

Dầu Nhờn

Mỡ các loại

Dầu diezel

Giẻ lau

1

Ban Quản lý khai thác CTTL

0.2458

0.3026

0.2080

0.3152

2

Huyện Đồng Văn

0.0963

0.1185

0.0815

0.1235

3

Huyện Bắc Quang

0.2243

0.2761

0.1898

0.2876

4

Huyện Quản Bạ

0.0215

0.0265

0.0182

0.0276

5

Huyện Quang Bình

0.0570

0.0701

0.0482

0.0731

6

Huyện Vị Xuyên

0.0247

0.0304

0.0209

0.0316

3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Đơn vị tính: % tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm

TT

Đơn vị

Định mức

1

Ban Quản lý khai thác CTTL

42,43

2

Huyện Quản Bạ

5,55

3

Huyện Vị Xuyên

4,84

4

Huyện Bắc Mê

6,25

5

Huyện Bắc Quang

17,29

6

Huyện Đồng Văn

9,32

7

Huyện Hoàng Su Phì

6,25

8

Huyện Quang Bình

16,28

9

Huyện Xín Mần

6,75

10

Huyện Mèo Vạc

7,63

11

Thành phố Hà Giang

9,84

12

Huyện Yên Minh

29,74

4. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

Đơn vị tính: % tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm

TT

Đơn vị

Định mức

1

Ban Quản lý khai thác CTTL

6,07

2

Huyện Quản Bạ

2,34

3

Huyện Vị Xuyên

1,74

4

Huyện Bắc Mê

10,38

5

Huyện Bắc Quang

9,76

6

Huyện Đồng Văn

1,39

7

Huyện Hoàng Su Phì

1,47

8

Huyện Quang Bình

1,42

9

Huyện Xín Mần

9,42

10

Huyện Mèo Vạc

2,35

11

Thành phố Hà Giang

11,54

12

Huyện Yên Minh

9,12

5. Định mức trên làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý; quản lý vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm; giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị quản lý khai thác, vận hành công trình thủy lợi; xác định các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ; thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị; làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng cục Thủy lợi - Bộ NN&PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- T.Tr Tỉnh ủy,
- T.Tr HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm công báo - tin học;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VNPTioffice;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 14/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/05/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/05/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về định mức kinh t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký