Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 188/QĐ-UBND

Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, đồng thời bãi bỏ quy định cũ tại Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 15/3/2012.

Nội dung chi tiết các Định mức kinh tế kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định

Theo quy định tại Điều 1, tập định mức kinh tế kỹ thuật được ban hành bao gồm 6 nhóm định mức cốt lõi sau:

1. Định mức lao động:

  • Định mức lao động quản lý vận hành Hồ chứa: Quy định định mức nhân công cụ thể cho công tác quản lý hồ chứa nước.
  • Định mức lao động quản lý vận hành Trạm bơm: Phân chia chi tiết theo trạm bơm tưới lúa vùng cao, trạm bơm tưới lúa vùng đồng bằng và trạm bơm chuyên tiêu.
  • Định mức lao động quản lý vận hành Kênh mương: Áp dụng cho kênh cấp I, kênh cấp II (kênh chìm), kênh cấp III (kênh chìm) và kênh nội đồng (bao gồm kênh đất vùng đồng bằng, kênh đất vùng cao, kênh bê tông hoặc kênh xây vùng cao).
  • Định mức lao động quản lý vận hành Cống đầu mối: Phân loại theo cống hở và cống ngầm.
  • Định mức lao động quản lý vận hành đê bao: Gồm đê bao kiểm soát lũ cả năm và đê bao kiểm soát lũ tháng 8.
  • Định mức lao động quản lý vận hành kè: Áp dụng cho kè bờ sông Tiền, sông Hậu; kè bờ kênh, bờ đê; kè cụm và tuyến dân cư.

2. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới lúa:

  • Xác định dựa trên loại máy bơm phân theo lưu lượng cụ thể.
  • Phân chia định mức áp dụng riêng cho trạm bơm vùng đồng bằng và trạm bơm vùng cao.

3. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu:

  • Xác định theo loại máy bơm phân theo lưu lượng.
  • Quy định định mức điện tiêu cụ thể cho vụ Hè Thu và vụ Ba (vụ Thu Đông).

4. Định mức sửa chữa thường xuyên (SCTX) tài sản cố định:

  • Định mức SCTX hồ chứa (ĐM-SCTX-01): Chi phí và nhân công bảo dưỡng, sửa chữa hồ chứa.
  • Định mức SCTX máy bơm và động cơ (ĐM-SCTX-02): Bảo dưỡng định kỳ hệ thống động cơ bơm.
  • Định mức SCTX máy đóng mở cống (ĐM-SCTX-03): Bao gồm định mức cơ sở SCTX cánh cống (cạo rỉ và sơn) và định mức SCTX cống hở, cống ngầm (ĐM-SCTX-03.1).
  • Định mức SCTX kênh mương (ĐM-SCTX-04): Chi tiết chi phí SCTX cho kênh cấp I, kênh cấp II (kênh chìm), kênh cấp III (kênh chìm) và các loại kênh nội đồng (kênh đất đồng bằng, kênh đất vùng cao, kênh bê tông hoặc kênh xây vùng cao).
  • Định mức SCTX đê bao (ĐM-SCTX-05): Áp dụng cho đê bao kiểm soát lũ cả năm và đê bao kiểm soát lũ tháng 8.
  • Định mức SCTX kè (ĐM-SCTX-06): Áp dụng cho kè bờ sông Tiền, sông Hậu; kè bờ kênh, đê; kè cụm và tuyến dân cư.

5. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị:

  • Định mức cơ sở tiêu hao vật tư khi vận hành máy bơm và động cơ.
  • Định mức vật tư phục vụ công tác vận hành và bảo dưỡng thiết bị đóng mở.
  • Định mức tra dầu mỡ định kỳ cho các loại thiết bị đóng mở.

6. Định mức chi phí quản lý:

  • Đối với loại hình đơn vị sự nghiệp: Định mức chi phí quản lý được quy định là 4.121 đồng/ha.
  • Đối với loại hình Doanh nghiệp: Định mức chi phí quản lý được quy định là 7.968 đồng/ha.

Nguyên tắc áp dụng và Tổ chức thực hiện

Theo Điều 2, tập định mức kinh tế kỹ thuật này là căn cứ pháp lý để thực hiện các công tác đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang. Trong quá trình áp dụng thực tế, các đơn vị cần căn cứ vào tình hình thực tế của từng công trình cụ thể để tính toán công quản lý, khai thác và bảo vệ cho phù hợp.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn triển khai thực hiện nghiêm túc định mức này.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện

Điều 3 quy định rõ về hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định như sau:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi An Giang quản lý”.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 188/QĐ-UBND

An Giang, ngày 26 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Văn bản số 366/TCTL-QLCT ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Tổng cục Thủy lợi, về việc thỏa thuận kết quả xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật;

Xét Tờ trình số 01/TTr-SNN&PTNT ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang”, bao gồm:

1. Định mức lao động

1.1. Định mức lao động quản lý vận hành Hồ chứa.

1.2. Định mức lao động quản lý vận hành Trạm bơm:

1.2.1. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm tưới lúa vùng cao;

1.2.2. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm tưới lúa vùng đồng bằng;

1.2.3. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm chuyên tiêu.

1.3. Định mức lao động quản lý vận hành Kênh mương:

1.3.1. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp I;

1.3.2. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp II (kênh chìm);

1.3.3. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp III (kênh chìm);

1.3.4. Định mức lao động quản lý vận hành kênh nội đồng:

a) Kênh nội đồng vùng đồng bằng, kênh đất;

b) Kênh nội đồng vùng cao, kênh đất;

c) Kênh nội đồng vùng cao, kênh bê tông, kênh xây.

1.4. Định mức lao động quản lý vận hành Cống đầu mối:

1.4.1. Định mức lao động quản lý vận hành cống hở;

1.4.2. Định mức lao động quản lý vận hành cống ngầm.

1.5. Định mức lao động quản lý vận hành đê bao:

1.5.1. Đê bao kiểm soát lũ cả năm;

1.5.2. Đê bao kiểm soát lũ tháng 8.

1.6. Định mức lao động quản lý vận hành kè:

1.6.1. Kè bờ sông Tiền, sông Hậu;

1.6.2. Kè bờ kênh, bờ đê;

1.6.3. Kè cụm, tuyến dân cư.

2. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới lúa

2.1. Loại máy bơm phân theo lưu lượng;

2.2. Trạm bơm vùng đồng bằng;

2.3. Trạm bơm vùng cao.

3. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu

3.1. Loại máy bơm phân theo lưu lượng;

3.2. Định mức điện tiêu vụ Hè Thu;

3.3. Định mức điện tiêu vụ Ba (vụ Thu Đông).

4. Định mức sửa chữa thường xuyên (SCTX) tài sản cố định.

4.1. ĐM-SCTX-01: Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa.

4.2. ĐM-SCTX-02 Định mức sửa chữa thường xuyên máy bơm và động cơ.

4.3. ĐM-SCTX-03: Định mức sửa chữa thường xuyên máy đóng mở cống.

4.3.1. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ SCTX CÁNH CỐNG (cạo rỉ và sơn).

4.3.2. ĐM-SCTX-03.1: Định mức sửa chữa thường xuyên cống:

a) Định mức SCTX cống hở;

b) Định mức SCTX cống ngầm.

4.4. ĐM-SCTX-04: Định mức sửa chữa thường xuyên kênh mương:

4.4.1. Định mức chi phí SCTX kênh cấp I.

4.4.2. Định mức chi phí SCTX kênh cấp II (kênh chìm).

4.4.3. Định mức chi phí SCTX kênh cấp III (kênh chìm).

4.4.4. Định mức chi phí SCTX kênh nội đồng:

a) Kênh nội đồng vùng đồng bằng, kênh đất;

b) Kênh nội đồng vùng cao, kênh đất;

c) Kênh nội đồng vùng cao, kênh bê tông, kênh xây.

4.5. ĐM-SCTX-05: Định mức sửa chữa thường xuyên đê bao:

4.5.1. Đê bao kiểm soát lũ cả năm;

4.5.2. Đê bao kiểm soát lũ tháng 8.

4.6. ĐM-SCTX-06: Định mức sửa chữa thường xuyên kè:

4.6.1. Kè bờ sông Tiền, sông Hậu;

4.6.2. Kè bờ kênh, đê;

4.6.3. Kè cụm, tuyến dân cư.

5. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị

5.1: Định mức cơ sở tiêu hao vật tư vận hành máy bơm và động cơ;

5.2: Định mức vật tư bảo dưỡng vận hành bảo dưỡng thiết bị đóng mở;

5.3: Định mức tra dầu mỡ định kỳ các loại thiết bị đóng mở.

6. Định mức chi phí quản lý

6.1. Định mức chi phí quản lý của loại hình đơn vị sự nghiệp là: 4.121 đồng/ha;

6.2. Định mức chi phí quản lý của loại hình Doanh nghiệp là: 7.968 đồng/ha.

Điều 2. Tập định mức kinh tế kỹ thuật này là cơ sở để đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang. Tùy theo từng trường hợp ngoài thực tế từng công trình để áp dụng tính công quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cho phù hợp.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện định mức này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi An Giang quản lý”.

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh: CT và PCT Lâm Quang Thi;
- Các Sở: NNPTNT, LĐTB-XH, TC, KHĐT;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi AG;
- Ban QLHT Bắc Vàm Nao;
- Chi cục Thủy Lợi An Giang;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, P. KTN, P.KTTH;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Quang Thi

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang

Số hiệu: 188/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lâm Quang Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký