Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VĂN BẢN

Quyết định 14/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2021, ban hành kèm theo Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Văn bản này quy định chi tiết về hạ tầng dịch vụ, các ứng dụng khai thác, phân công trách nhiệm cụ thể đối với cơ quan quản lý, doanh nghiệp viễn thông, đơn vị và cá nhân sử dụng nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật và hiệu quả trong hoạt động chính quyền điện tử của tỉnh.

1. Danh mục dịch vụ và các ứng dụng khai thác trên mạng TSLCD cấp II

Mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum được thiết lập nhằm đáp ứng hạ tầng kết nối an toàn, phục vụ công tác chuyển đổi số và vận hành các hệ thống thông tin dùng chung.

- Danh mục dịch vụ cung cấp: Bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ cộng thêm theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Các ứng dụng cốt lõi khai thác trên hệ thống:

  • Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh Kon Tum; Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
  • Phần mềm Một cửa điện tử phục vụ công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
  • Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
  • Hệ thống Camera giám sát phục vụ cơ quan nhà nước quản lý an ninh, trật tự xã hội, xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh.
  • Trục kết nối liên thông, nền tảng chia sẻ và tích hợp cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
  • Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được triển khai đồng bộ theo 2 cấp: từ cấp tỉnh đến cấp huyện và từ cấp huyện đến cấp xã.
  • Các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho người dân và doanh nghiệp.
  • Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác đòi hỏi mức độ an toàn, bảo mật thông tin cao và yêu cầu kết nối, trao đổi dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.

2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:

  • Chủ trì công tác tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II.
  • Quản lý trực tiếp các kết nối, cấu hình phần mềm hệ thống trên thiết bị mạng, hồ sơ hệ thống mạng và các vùng địa chỉ IP của mạng TSLCD cấp II.
  • Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông thực hiện đúng quy định pháp luật về an toàn mạng và an toàn thông tin.
  • Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức quản trị hệ thống, an toàn thông tin cho đội ngũ chuyên trách.
  • Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD cấp II để đáp ứng kịp thời nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
  • Phối hợp với các tổ chức liên quan triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn hạ tầng và an ninh thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thương thảo, ký kết hợp đồng dịch vụ đường truyền số liệu chuyên dùng đảm bảo vận hành thông suốt toàn tỉnh.

- Trách nhiệm của Sở Tài chính:

  • Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương hàng năm, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cùng các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí kinh phí duy trì hoạt động và triển khai các nhiệm vụ của mạng TSLCD cấp II.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ và hạ tầng

  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, quy định về hạ tầng, kết nối và kỹ thuật theo quy định tại Thông tư 27/2017/TT-BTTTT và Thông tư 12/2019/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Chịu sự chỉ đạo, giám sát và kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình điều hành, duy trì vận hành và đảm bảo an toàn thông tin trên hệ thống.
  • Chỉ được phép tiến hành lắp đặt mới hoặc mở rộng kết nối mạng TSLCD cấp II tại các cơ quan nhà nước khi đã có văn bản đồng ý chính thức từ Sở Thông tin và Truyền thông.
  • Kịp thời thông báo công khai các mức cước phí, dịch vụ và chính sách sử dụng dịch vụ mới ban hành theo quy định.
  • Thực hiện chế độ báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II cho Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 12 hàng năm (theo mẫu Phụ lục 1).

4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II

- Quản lý vận hành và bảo vệ hạ tầng tại đơn vị:

  • Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của đơn vị sử dụng theo Thông tư 27/2017/TT-BTTTT và Thông tư 12/2019/TT-BTTTT.
  • Thiết lập địa chỉ IP chính xác cho các máy trạm trong mạng nội bộ (LAN); chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung, thông tin dữ liệu truyền tải trên mạng TSLCD cấp II.
  • Phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách IT quản trị mạng; lập nhật ký theo dõi chi tiết quá trình hoạt động của các thiết bị kết nối.
  • Quản lý chặt chẽ hạ tầng kỹ thuật: Chỉ cho phép nhân viên kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ xử lý sự cố; không cho người không có thẩm quyền sử dụng máy chủ; không tự ý cài đặt phần mềm lên máy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan.
  • Đảm bảo hệ thống thông tin kết nối đạt đầy đủ tiêu chuẩn an toàn thông tin theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Quy trình phối hợp xử lý sự cố và thay đổi hệ thống:

  • Sự cố thông thường (kết nối, tốc độ, chất lượng dịch vụ): Đơn vị chủ động liên hệ trực tiếp bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ để khắc phục.
  • Sự cố nghiêm trọng (hỏng thiết bị mạng/bảo mật, đứt đường truyền, sự cố an toàn thông tin, mất dữ liệu): Đơn vị phải báo cáo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp, điều phối khắc phục kịp thời.
  • Kế hoạch bảo trì, nâng cấp: Khi có kế hoạch bảo trì, nâng cấp mạng nội bộ gây ảnh hưởng đến mạng TSLCD cấp II, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông và nhà cung cấp dịch vụ trước tối thiểu 05 ngày làm việc.

5. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II

  • Tuân thủ tuyệt đối các quy định về quản lý, vận hành và khai thác mạng TSLCD cấp II; mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý tùy theo mức độ.
  • Nghiêm cấm hành vi truy cập trái phép vào hệ thống mạng TSLCD cấp II.
  • Không tự ý tháo gỡ, lắp đặt, di chuyển, cài đặt hoặc can thiệp trái thẩm quyền vào các thiết bị mạng đã được thiết lập; không phát tán thông tin vi phạm pháp luật; không gây mất an toàn thông tin mạng.
  • Nghiêm cấm tiết lộ sơ đồ cấu trúc hệ thống mạng, tài khoản, mật khẩu truy cập các ứng dụng trên mạng TSLCD cấp II cho các cá nhân, tổ chức không đúng thẩm quyền.
  • Khi phát hiện sự cố, bất thường về an toàn thông tin, phải báo cáo ngay cho người có thẩm quyền của cơ quan để kịp thời xử lý.

6. Chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện

  • Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, trước ngày 01 tháng 12, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ (Phụ lục 1) và các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng (Phụ lục 2) có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê tình hình cung cấp, sử dụng, đánh giá mức độ đáp ứng an toàn thông tin, nêu rõ khó khăn, vướng mắc và đề xuất về Sở Thông tin và Truyền thông.
  • Tổ chức thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Quy chế. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc tại đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi phản hồi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình UBND tỉnh Kon Tum xem xét, điều chỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 19 tháng 5 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2021.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban thuộc Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các Huyện ủy, Thành ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Tòa án Nhân dân tỉnh;
- Tòa án Nhân dân cấp huyện;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát Nhân dân cấp huyện;
- Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Báo Kon Tum, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.MNK

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Ngọc

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các nội dung khác liên quan đến quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là mạng truyền số liệu chuyên dùng và viết tắt là “mạng TSLCD”). Mạng TSLCD bao gồm mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II. Trong đó, Mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum kết nối đến:

a) Các ban thuộc Tỉnh ủy; Huyện ủy, thành ủy; Đảng ủy xã, phường, thị trấn;

b) Hội đồng nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân cấp xã.

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;

đ) Tòa án nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân cấp huyện;

e) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

g) Các đối tượng khác theo yêu cầu của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

2. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum là các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh có điểm kết nối vào mạng TSLCD cấp II.

3. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum là doanh nghiệp viễn thông đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Chương II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD CẤP II

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II

1. Quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

2. Mạng TSLCD cấp II được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được sử dụng đúng mục đích, thiết thực, hiệu quả, an toàn, được rà soát, kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành, sử dụng. Phải đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, liên tục (24 giờ/ngày và 07 ngày/tuần).

3. Việc sử dụng dữ liệu, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin và lưu trữ.

4. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD cấp II phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.

5. Thông tin quan trọng truyền tải trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa bằng mật mã cơ yếu.

6. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II tham gia quản lý và vận hành mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

7. Các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II sử dụng các dịch vụ được cung cấp trên mạng TSLCD cấp II được quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II

Dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II bao gồm: dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ cộng thêm được quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 6. Ứng dụng khai thác trên mạng TSLCD cấp II

1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.

2. Phần mềm Một cửa điện tử giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.

3. Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

4. Hệ thống Camera trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ các cơ quan nhà nước giám sát hoạt động, quản lý công tác đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội; xây dựng chính quyền điện tử và phát triển đô thị thông minh.

5. Trục kết nối liên thông, nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh.

6. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, bao gồm: hệ thống từ tỉnh đến huyện và hệ thống từ huyện đến xã.

7. Các dịch vụ công trực tuyến.

8. Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II.

2. Quản lý các kết nối, cấu hình phần mềm hệ thống trên các thiết bị mạng, hồ sơ hệ thống mạng, các vùng địa chỉ mạng TSLCD cấp II.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

5. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, đào tạo kiến thức quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin, quản lý và khai thác mạng TSLCD cấp II nhằm giúp các tổ chức, cá nhân sử dụng hiệu quả và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng.

6. Nghiên cứu, đề xuất nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD cấp II nhằm cung cấp hạ tầng kỹ thuật đáp ứng kịp thời việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

7. Phối hợp với các tổ chức có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kiến trúc hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 18 thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT).

9. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum; phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan ký hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ đường truyền số liệu chuyên dùng cấp II đảm bảo khả năng vận hành trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm triển khai các nhiệm vụ, duy trì hoạt động mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II

1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.

2. Thực hiện kết nối theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT- BTTTT và Điều 8 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT).

3. Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT).

4. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

5. Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng kết nối mạng TSLCD cấp II trong các cơ quan nhà nước khi có văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông.

6. Kịp thời thông báo các loại cước phí, dịch vụ, chính sách sử dụng dịch vụ mới ban hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh.

7. Trước ngày 01/12 hàng năm báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình cung cấp mạng TSLCD cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị theo Phụ lục 1 Quyết định này.

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

a) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT).

b) Thiết lập địa chỉ IP trên các máy trạm tham gia vào hệ thống mạng nội bộ của đơn vị; chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin của đơn vị được truyền tải trên mạng TSLCD cấp II.

c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong việc thiết lập hệ thống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng TSLCD cấp II; tổ chức khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm do đơn vị chủ trì triển khai trên mạng TSLCD cấp II.

d) Tùy tình hình thực tế tổ chức, phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ quản trị mạng máy tính tại đơn vị, cụ thể:

Lập nhật ký theo dõi quá trình hoạt động của các thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II; quá trình kết nối, sử dụng mạng TSLCD cấp II.

Quản lý chặt chẽ hệ thống hạ tầng và thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II của đơn vị (chỉ được phép cho nhân viên kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II tiến hành xử lý và khắc phục các sự cố của thiết bị có liên quan trực tiếp đến mạng TSLCD cấp II; không được phép cho người khác sử dụng máy chủ kết nối mạng TSLCD cấp II và không tự ý cài đặt các phần mềm ứng dụng lên hệ thống máy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị).

Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về quản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc các lớp đào tạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp.

đ) Trước ngày 01/12 hàng năm báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị theo Phụ lục 2 Quyết định này.

2. Phối hợp xử lý sự cố kết nối với mạng TSLCD cấp II

a) Đối với các sự cố thông thường (về kết nối, tốc độ, chất lượng dịch vụ,...) các đơn vị liên hệ trực tiếp đầu mối bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ khắc phục sự cố.

b) Đối với các sự cố nghiêm trọng (các sự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, đường truyền, các sự cố liên quan đến an toàn thông tin, mất dữ liệu) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cơ quan, đơn vị; vượt quá khả năng tự khắc phục của cơ quan, đơn vị phải nhanh chóng thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để điều phối việc khắc phục.

c) Trong trường hợp có kế hoạch nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ có ảnh hưởng đến mạng TSLCD cấp II phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trước tối thiểu 05 ngày làm việc để phối hợp, nhằm đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng TSLCD.

3. Hệ thống thông tin của các đơn vị khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II phải đảm bảo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

Điều 11. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II

1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II) khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II. Mọi vi phạm tùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Không thực hiện truy cập trái phép vào mạng TSLCD cấp II.

3. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo gỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập trên mạng TSLCD cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

4. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống mạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên mạng TSLCD cấp II cho các tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền.

5. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành

1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các tổ chức kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng mạng TSLCD cấp II phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC 1

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG CẤP MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Tên đơn vị báo cáo

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG CẤP MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II

1. Thống kê tình hình sử dụng Mạng TSLCD cấp II

STT

Tên đơn vị sử dụng Mạng TSLCD cấp II

Tốc độ đường truyền cung cấp

Dịch vụ, ứng dụng đã triển khai trên mạng TSLCD cấp II

Giá cước

Ngày tháng năm ký hợp đồng

Hiện trạng kết nối

Kết nối mạng nội bộ (LAN) vào mạng TSLCD cấp II

Đáp ứng tiêu chí ATTT

 

 

 

Dịch vụ quy định tại Thông tư 27

Dịch vụ, ứng dụng khác (VD: gửi, nhận VBĐT…)

Sử dụng

Không sử dụng

Đã kết nối

Chưa kết nối

Đáp ứng

Chưa đáp ứng

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tồn tại và vướng mắc: Nêu những tồn tại và các vướng mắc hiện tại của đơn vị trong quá trình cung cấp dịch vụ (nếu có).

3. Đề xuất và kiến nghị: Nêu những đề xuất và kiến nghị nhằm thực hiện tốt công tác ứng dụng CNTT trên nền tảng mạng TSLCD trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong giai đoạn tới (nếu có).

 

 

….., ngày…. tháng…. năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Ghi chú:

(2): Ghi rõ tốc độ đường truyền cung cấp ký trong hợp đồng;

(3) : Liệt kê chi tiết tên các dịch vụ, ứng dụng quy định tại Điều 5 Thông tư 27/2017/TT-BTTTT đã triển khai trên mạng TSLCD cấp II;

(5): Giá cước ký với các đơn vị trong hợp đồng ;

(11), (12): Căn cứ Văn bản số 1694/BTTTT-CATTT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với hệ thống thông tin kết nối vào mạng TSLCD, để đánh giá.

 

PHỤ LỤC 2

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Tên đơn vị báo cáo:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II

1. Thống kê tình hình sử dụng Mạng TSLCD cấp II

STT

Tên đơn vị cung cấp dịch vụ

Kết nối mạng nội bộ (LAN) vào mạng TSLCD cấp II

Hiện trạng kết nối

Tốc độ đường truyền Mạng TSLCD cấp II

Dịch vụ, ứng dụng đã triển khai trên mạng TSLCD cấp II

Giá cước

Ngày tháng năm ký hợp đồng với DN

Đã kết nối

Chưa kết nối

Sử dụng

Không sử dụng

Dịch vụ quy định tại Điều 5 Thông tư 27/2017/TT- BTTTT

Dịch vụ, ứng dụng khác (VD: gửi, nhận VBĐT…)

1

…………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

…………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

…………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

…………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nhu cầu sử dụng Mạng TSLCD cấp II trong thời gian tới

STT

Các ứng dụng cần triển khai trên Mạng TSLCD cấp II

Tốc độ yêu cầu

Thời gian dự kiến triển khai

Ghi chú

1

…………

 

 

 

2

…………

 

 

 

3

…………

 

 

 

4

…………

 

 

 

5

…………

 

 

 

..

 

 

 

 

3. Tồn tại và vướng mắc

Nêu những tồn tại và các vướng mắc hiện tại của đơn vị bao gồm: vận hành, sử dụng, kinh phí, quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Đề xuất và kiến nghị

Nêu những đề xuất và kiến nghị chung nhằm thực hiện tốt công tác ứng dụng CNTT trên nền tảng mạng TSLCD cấp II trong hoạt động của đơn vị trong giai đoạn tới.

 

 

……, ngày……tháng……năm……..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ghi rõ họ tên, ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 14/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Y Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký