Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 44/2021/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TỈNH BẮC GIANG

Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật thông suốt, an toàn thông tin cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh tại địa phương.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Các ứng dụng khai thác và sử dụng trên mạng TSLCD cấp II

Mạng TSLCD cấp II tỉnh Bắc Giang được sử dụng để duy trì và vận hành các hệ thống thông tin cốt lõi phục vụ quản lý nhà nước, bao gồm:

  • Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp tỉnh Bắc Giang.
  • Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
  • Hệ thống thông tin Một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang.
  • Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Giang.
  • Cổng Dịch vụ công tỉnh Bắc Giang và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang.
  • Nền tảng tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Giang (LGSP).
  • Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Giang.
  • Hệ thống Camera an ninh trong phạm vi toàn tỉnh.
  • Các hệ thống nền tảng phục vụ xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh tỉnh Bắc Giang.
  • Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

3. Quy định kỹ thuật về kết nối và bảo đảm an toàn thông tin

  • Tiêu chuẩn kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm kết nối và tốc độ truy cập ổn định, thông suốt 24/7; thiết lập địa chỉ IP và thông số kết nối theo quy hoạch của Cục Bưu điện Trung ương dành cho tỉnh Bắc Giang. Hạ tầng mạng phải có khả năng kết nối cáp quang đến 100% các đơn vị sử dụng và các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối phải hỗ trợ công nghệ IPv6.
  • Bảo đảm an toàn thông tin: Công tác bảo mật hạ tầng mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các quy định an toàn thông tin cấp quốc gia và Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang (ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 14/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang).

4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Sở Thông tin và Truyền thông:
    • Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện đối với mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh; là đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan.
    • Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, tập huấn kiến thức quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin cho các đơn vị vận hành và sử dụng.
    • Nghiên cứu, đề xuất phương án thiết lập, sử dụng, nâng cấp, mở rộng và duy trì hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu thực tế.
    • Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn các quy định của nhà nước về quản lý, vận hành mạng.
    • Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hạ tầng và an ninh thông tin theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
    • Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
    • Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thường niên từ ngân sách để bảo đảm công tác quản lý, vận hành, kết nối mạng TSLCD cấp II; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thanh quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ

  • Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật và chịu sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp của Sở Thông tin và Truyền thông về chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin.
  • Chủ động nâng cấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông và phần mềm quản lý; thực hiện thay đổi quy mô kết nối, tốc độ đường truyền và chuyển đổi sang IPv6 theo yêu cầu bằng văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông.
  • Xây dựng phương án dự phòng thiết bị, giải pháp xử lý sự cố và nhân lực để bảo đảm mạng lưới hoạt động liên tục, an toàn.
  • Công khai giá cước dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT và kịp thời thông báo các chính sách cước phí mới trên địa bàn tỉnh.
  • Báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp, vận hành mạng gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hằng năm.

6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân sử dụng mạng

  • Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng:
    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật; thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông tối thiểu trước 10 ngày làm việc khi có kế hoạch di dời trụ sở hoặc thay đổi hệ thống mạng nội bộ làm ảnh hưởng đến mạng TSLCD cấp II.
    • Thiết lập địa chỉ IP đúng quy định trên các máy trạm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung thông tin truyền tải trên mạng.
    • Phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT làm đầu mối vận hành, xử lý sự cố và tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ.
    • Quy trình phối hợp xử lý sự cố: Đối với sự cố thông thường, liên hệ trực tiếp bộ phận kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông; đối với sự cố nghiêm trọng (mất an toàn thông tin, hỏng thiết bị bảo mật, mất dữ liệu), phải báo cáo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp giải quyết.
    • Báo cáo định kỳ tình hình sử dụng gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
  • Đối với cá nhân sử dụng:
    • Tuân thủ tuyệt đối các quy định vận hành, sử dụng mạng; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, tự ý thay đổi thiết bị, phát tán thông tin độc hại hoặc làm mất an toàn thông tin.
    • Không tiết lộ sơ đồ hệ thống mạng, mật khẩu truy cập cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.
    • Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền khi phát hiện sự cố kỹ thuật hoặc dấu hiệu mất an toàn thông tin.

7. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên toàn tỉnh.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp viễn thông liên quan có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung quy định.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2021/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 08 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 40/TTr-STTTT ngày 12 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.

Điều 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh Ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.Cường.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Sơn

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 30/08/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II (Gọi tắt là mạng TSLCD cấp II) tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng TSLCD cấp II tại cơ quan nhà nước các cấp tỉnh Bắc Giang; doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Mạng TSLCD cấp II tại cơ quan Nhà nước các cấp tỉnh Bắc Giang là phân hệ của mạng TSLCD được kết nối đến các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh thông qua hạ tầng truyền dẫn của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II là các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có điểm kết nối vào mạng TSLCD cấp II.

3. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II là doanh nghiệp đáp ứng đủ yêu cầu, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT được sửa đổi tại điểm a, khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

4. Dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh bao gồm các dịch vụ được quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II

1. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.

2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD cấp II phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.

3. Thông tin quan trọng truyền tải trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, phải được mã hóa bằng mật mã cơ yếu.

Điều 5. Các ứng dụng khai thác, sử dụng trên mạng TSLCD cấp II

1. Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp tỉnh Bắc Giang.

2. Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.

3. Hệ thống thông tin Một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang.

4. Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Giang.

5. Cổng Dịch vụ công tỉnh Bắc Giang.

6. Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang.

7. Nền tảng tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Giang (LGSP).

8. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Giang.

9. Hệ thống Camera an ninh trong phạm vi toàn tỉnh.

10. Các hệ thống nền tảng phục vụ xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh tỉnh Bắc Giang.

11. Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II

1. Kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 27/2017/TT- BTTTT được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

2. Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập trung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II (thông qua đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông) doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối, tốc độ truy cập của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II được ổn định, thông suốt 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần.

3. Doanh nghiệp viễn thông phải thiết lập địa chỉ IP, thông số kết nối cho đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đã được Cục Bưu điện Trung ương hướng dẫn, quy hoạch cho tỉnh Bắc Giang.

4. Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT- BTTTT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

5. Có khả năng kết nối cáp quang đến 100% các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

6. Các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối sử dụng để kết nối truyền số liệu chuyên dùng có hỗ trợ công nghệ IPv6.

Điều 7. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD cấp II

1. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.

2. Mạng TSLCD cấp II phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT được sửa đổi tại điểm 2, điểm 3 khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

3. Cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin theo Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 14/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với mạng TSLCD cấp II của tỉnh. Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh trong việc quản lý, cung cấp, kết nối, khai thác và sử dụng mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, đào tạo kiến thức quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin, quản lý và khai thác mạng TSLCD cấp II nhằm giúp các tổ chức, cá nhân sử dụng hiệu quả và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

3. Nghiên cứu, đề xuất thiết lập, sử dụng, nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD cấp II nhằm cung cấp hạ tầng kỹ thuật đáp ứng kịp thời việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

4. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan về các quy định của nhà nước trong việc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II.

5. Phối hợp với các tổ chức có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.

6. Chủ trì, phối hợp kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

7. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổng hợp, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh theo quy định.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm triển khai các nhiệm vụ, kết nối, quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Sở Thông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II của tỉnh.

3. Chủ động nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông và phần mềm quản lý, vận hành mạng TSLCD cấp II, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng dịch vụ tại địa phương. Thực hiện việc thay đổi quy mô kết nối mạng TSLCD cấp II, tốc độ đường truyền của các đơn vị sử dụng dịch vụ và chuyển đổi sang địa chỉ IPv6 khi có văn bản yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.

4. Xây dựng các giải pháp xử lý sự cố, hệ thống thiết bị dự phòng và nhân lực để đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng TSLCD cấp II được hoạt động liên tục và an toàn. Đồng thời, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đường truyền và an toàn, an ninh thông tin đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng.

5. Thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II của các cơ quan Nhà nước và các quy định pháp luật liên quan. Đồng thời, kịp thời thông báo các loại cước phí, dịch vụ, chính sách sử dụng dịch vụ mới ban hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh.

6. Định kỳ trước ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hằng năm tổng hợp, báo cáo về tình hình cung cấp, quản lý, vận hành và khai thác mạng TSLCD cấp II của đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang về Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II

1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.

2. Trong trường hợp có kế hoạch di dời trụ sở làm việc, nâng cấp, bảo trì mạng nội bộ hoặc bắt buộc phải thay đổi hệ thống mạng tại đơn vị ảnh hưởng đến mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh; cơ quan, đơn vị phải thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông bằng văn bản tối thiểu trước 10 ngày làm việc tính từ ngày bắt đầu triển khai để được hướng dẫn và hỗ trợ.

3. Thiết lập địa chỉ IP trên các máy trạm tham gia vào hệ thống mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị, chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin của cơ quan, đơn vị được truyền tải trên mạng TSLCD cấp II.

4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng trong việc thiết lập hệ thống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng TSLCD cấp II; tổ chức khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm do cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai trên mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức, phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong việc sử dụng mạng TSLCD cấp II. Danh sách đầu mối cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp theo dõi, hướng dẫn triển khai, vận hành, xử lý các sự cố trên mạng TSLCD cấp II. Đồng thời, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về quản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc các lớp đào tạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp.

6. Phối hợp xử lý sự cố kết nối với mạng TSLCD cấp II

a) Đối với các sự cố thông thường (về kết nối, tốc độ, chất lượng dịch vụ) các đơn vị liên hệ trực tiếp đầu mối bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ khắc phục sự cố.

b) Đối với các sự cố nghiêm trọng (các sự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, đường truyền, các sự cố liên quan đến an toàn thông tin, mất dữ liệu) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cơ quan, đơn vị; vượt quá khả năng tự khắc phục của cơ quan, đơn vị phải kịp thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp xử lý.

7. Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, thực hiện báo cáo tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD cấp II về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II

1. Cá nhân sử dụng (thuộc các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II) khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Không thực hiện truy cập trái phép vào mạng TSLCD cấp II. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo gỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập trên mạng TSLCD cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống mạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên mạng TSLCD cấp II cho các tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền.

3. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành

1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quy chế này; phân công đơn vị chuyên môn có trách nhiệm quản lý, khai thác sử dụng mạng TSLCD cấp II thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện tốt Quy chế này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng mạng TSLCD cấp II phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 44/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/09/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký