Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay.
- Vị trí và chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại địa phương. Vị trí pháp lý của Sở được quy định cụ thể như sau:
- Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đồng thời, Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định liên quan từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trụ sở làm việc của Sở được đặt tại: Tầng 4-5, Tòa nhà 06 sở, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ (Nghị định số 127/2018/NĐ-CP, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, Nghị định số 135/2018/NĐ-CP, Nghị định số 86/2018/NĐ-CP) và các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích hợp mạng lưới cơ sở giáo dục vào quy hoạch tỉnh; kế hoạch phát triển giáo dục trung học phổ thông; kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm trên địa bàn; đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập.
- Quản lý nhân sự ngành giáo dục: Phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp số lượng người làm việc hàng năm của các cơ sở giáo dục công lập để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ trì tổ chức tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên thuộc các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở.
- Quản lý chuyên môn và hoạt động dạy học: Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện và cán bộ theo dõi giáo dục cấp xã; quản lý hoạt động dạy học trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; thực hiện truyền thông giáo dục trên địa bàn.
- Quản lý cơ sở dữ liệu và báo cáo: Cập nhật thông tin đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về thống kê, công khai giáo dục với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng tham mưu và đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
- Các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ (07 phòng):
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Giáo dục Mầm non - Tiểu học;
- Phòng Giáo dục Trung học - Giáo dục thường xuyên;
- Phòng Quản lý chất lượng và Công nghệ thông tin.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Các Trường Trung học phổ thông (bao gồm cả Trường Trung học phổ thông Chuyên Bến Tre và các trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THPT, ngoại trừ Trường phổ thông Hermann Gmeiner);
- Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Bến Tre;
- Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật.
- Nguyên tắc hoạt động và bổ nhiệm: Số lượng cấp phó của các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Giám đốc Sở có thẩm quyền quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và phân bổ biên chế cho các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc dựa trên chỉ tiêu được giao. Việc bố trí công chức, viên chức phải căn cứ vào vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Quy định về biên chế công chức và số lượng người làm việc
Biên chế và nhân sự của Sở Giáo dục và Đào tạo được quản lý chặt chẽ theo cơ chế vị trí việc làm:
- Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở được giao dựa trên vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định pháp luật.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ lộ trình chuyển tiếp và hiệu lực pháp lý như sau:
- Về điều khoản chuyển tiếp: Trong quá trình sắp xếp, sáp nhập các tổ chức, đơn vị thuộc Sở, nếu số lượng cấp phó vượt quá quy định thì thực hiện xử lý chuyển tiếp theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 14/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2022/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, giải thể, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 581/TTr-SGD&ĐT ngày 15 tháng 3 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trụ sở đặt tại: Tầng 4-5, Tòa nhà 06 sở, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP; Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, các quy định của pháp luật có liên quan và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích hợp nội dung về mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo vào quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và các quy định có liên quan; kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn; kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân công trên phạm vi địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
b) Văn bản chấp thuận về việc thành lập, cho phép thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn;
c) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thực tiễn của địa phương;
d) Phê duyệt Phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Phối hợp Sở Nội vụ tổng hợp số lượng người làm việc hàng năm của các cơ sở giáo dục công lập trong kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyển dụng hoặc phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ sở đại học; trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
6. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
7. Tham gia thẩm định thực tế Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.
8. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
1. Lãnh đạo Sở: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
đ) Phòng Giáo dục Mầm non - Tiểu học;
e) Phòng Giáo dục Trung học - Giáo dục thường xuyên;
g) Phòng Quản lý chất lượng và Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở
a) Các Trường Trung học phổ thông (kể cả Trường Trung học phổ thông Chuyên Bến Tre; trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học phổ thông trừ Trường phổ thông Hermann Gmeiner);
b) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;
c) Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật.
4. Số lượng cấp phó của các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, phân bổ biên chế công chức, số lượng người làm việc cho các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và biên chế công chức, số lượng người làm việc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
6. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Trong quá trình thực hiện sắp xếp lại các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo mà số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị do sáp nhập, hợp nhất cao hơn quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022 và bãi bỏ các quy định sau:
a) Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre;
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- 2 Luật Quy hoạch 2017
- 3 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- 4 Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 5 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 1/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum
- 8 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên
- 9 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- 5 Luật Quy hoạch 2017
- 6 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 7 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 8 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- 9 Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
- 10 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 14 Quyết định 1/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ
- 15 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội
- 16 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang
- 17 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh
- 18 Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa
- 19 Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum
- 20 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên
- 21 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn
- 22 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng