Giới thiệu chung về Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp cơ sở, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động thường xuyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng đối với các nguồn kinh phí và các đối tượng cụ thể trong hệ thống hành chính của tỉnh:
- Nguồn kinh phí áp dụng: Áp dụng đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng: Áp dụng đối với các nội dung mua sắm quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, l khoản 1 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC và các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng:
- Mua sắm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư khi thực hiện mua sắm phục vụ hoạt động sự nghiệp, kinh doanh từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay hoặc vốn huy động hợp pháp theo quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
Phân cấp chi tiết thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ
Thẩm quyền quyết định mua sắm được phân định rõ ràng dựa trên giá trị của từng gói mua sắm và cấp quản lý hành chính, cụ thể như sau:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quyết định mua sắm các gói hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên một gói mua sắm đối với các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Quyết định mua sắm các gói hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên trên một gói mua sắm đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:
- Quyết định mua sắm các gói hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 02 tỷ đồng trên một gói mua sắm phục vụ trực tiếp cho chính cơ quan, đơn vị mình.
- Quyết định mua sắm các gói hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng trên một gói mua sắm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Quyết định mua sắm các gói hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một gói mua sắm thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Thẩm quyền của các đơn vị cấp dưới và cấp xã:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp huyện; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được quyền quyết định mua sắm các gói hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên một gói mua sắm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về việc tổ chức thực hiện và chuyển tiếp pháp lý được nêu rõ tại Điều 4 của Quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2022.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản mới, các cơ quan, đơn vị sẽ áp dụng theo các quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2022/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTr-STC ngày 12 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai từ nguồn kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các nội dung mua sắm hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l khoản 1 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp:
a) Mua sắm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư mua sắm hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị từ các nguồn kinh phí: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức khác (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/01 gói mua sắm của các huyện, thị xã, thành phố; từ 02 tỷ đồng trở lên/01 gói mua sắm của các cơ quan, đơn vị.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ dưới 02 tỷ đồng/01 gói mua sắm của cơ quan, đơn vị và từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/01 gói mua sắm của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 gói mua sắm thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã, thành phố.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng/01 gói mua sắm.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2022.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 58/2016/TT-BTC Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2022/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2023
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 1248/QĐ-UBND năm 2019 về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 2070/QĐ-UBND năm 2019 quy định về nội dung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2022/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2023
- 7 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2022/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2023
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 58/2016/TT-BTC Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 1248/QĐ-UBND năm 2019 về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 2070/QĐ-UBND năm 2019 quy định về nội dung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 11 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp