Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập đối với các khu đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc đối với phần diện tích đất do Nhà nước quản lý nằm xen kẽ trong các dự án đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Về phạm vi điều chỉnh, Quyết định này áp dụng đối với các khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất xen kẽ thuộc các trường hợp sau:

  • Diện tích đất do Nhà nước giao để quản lý theo quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013.
  • Đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích.
  • Đất mà người đang sử dụng không có quyền thực hiện chuyển nhượng, cho thuê, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật và không có tài sản gắn liền với đất.
  • Phần diện tích đất này nằm xen kẽ với phần diện tích đất mà chủ đầu tư đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
  • Quy định này áp dụng cụ thể đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm dự án quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.

Về đối tượng áp dụng, văn bản hướng dẫn trực tiếp đến:

  • Các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về đất đai và đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Các nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 có hoạt động đầu tư tại tỉnh.
  • Người sử dụng đất, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

2. Điều kiện và Tiêu chí để tách thành dự án độc lập

Để một phần diện tích đất xen kẽ được tách thành dự án độc lập, khu đất đó phải đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện và tiêu chí sau:

  • Phải phù hợp hoàn toàn với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch nông thôn mới hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Khu đất đề xuất tách thành dự án độc lập phải bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất mà chủ đầu tư dự án chính đã nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn.
  • Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông theo quy hoạch có chiều rộng tối thiểu là 6 mét.
  • Diện tích khu đất phải đáp ứng quy chuẩn diện tích tối thiểu theo tính chất dự án được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành.
  • Việc tách khu đất thành dự án độc lập không được làm ảnh hưởng đến phần diện tích đất còn lại của dự án chính.

Nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, Nhà nước sẽ thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3. Quy mô và Tỷ lệ diện tích đất tối thiểu để tách dự án

Quyết định phân chia quy mô và tỷ lệ diện tích đất tối thiểu để tách thành dự án độc lập theo hai nhóm dự án cụ thể:

Đối với nhóm dự án thương mại, dịch vụ:

  • Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập phải chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án và phải đạt diện tích tối thiểu là 1.000 m2.
  • Tại địa bàn các huyện: Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách phải từ 40% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án và phải đạt diện tích tối thiểu là 2.000 m2.

Đối với nhóm dự án không phải là thương mại, dịch vụ:

  • Áp dụng chung trên toàn tỉnh: Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập phải từ 40% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án và phải đạt diện tích tối thiểu là 2.000 m2.

4. Thời điểm xem xét tách diện tích đất thành dự án độc lập

Thời điểm để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tách phần diện tích đất xen kẽ thành dự án độc lập được quy định cụ thể cho từng trường hợp:

  • Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư: Việc xem xét tách đất được thực hiện đồng thời trong quá trình giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư có sử dụng đất theo pháp luật về đầu tư.
  • Trường hợp nhà đầu tư xin chấp thuận thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Thời điểm xem xét thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2020/NĐ-CP).
  • Trường hợp dự án thuộc diện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nhưng không đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất: Việc xem xét tách đất phải được thực hiện trước khi phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Sở, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong thực thi:

Sở Tài nguyên và Môi trường:

  • Chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các thủ tục chấp thuận nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế.
  • Chủ trì phối hợp rà soát hồ sơ đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất để xem xét tách thành dự án độc lập.
  • Hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Chủ trì lấy ý kiến các đơn vị liên quan để tham mưu xử lý các trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư và danh mục dự án đấu thầu.
  • Phối hợp rà soát các dự án chuyển tiếp và hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đầu tư song song với việc xác định điều kiện tách đất.

Sở Xây dựng:

  • Phối hợp tham gia ý kiến chuyên môn về quy hoạch xây dựng, hạ tầng giao thông, diện tích tối thiểu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc tách đất đến phần còn lại của dự án.

Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã:

  • Chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã xác định, chịu trách nhiệm về tính chính xác của nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng, loại đất, hiện trạng, chủ sử dụng và tài sản gắn liền với đất.
  • Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách và kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc tại địa phương.

6. Quy định chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành

Về quy định chuyển tiếp, Quyết định phân loại xử lý đối với các dự án thực hiện trước ngày văn bản có hiệu lực:

  • Trường hợp dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh có phần đất do Nhà nước quản lý hoặc đất công ích đủ điều kiện tách thành dự án độc lập, nhưng đã có quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định số 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng đất đến hết thời hạn được giao hoặc thuê.
  • Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì phải thực hiện rà soát và áp dụng theo các quy định tại Quyết định này.
  • Đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư trong khoảng thời gian từ sau khi Nghị định số 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nếu chưa được giao đất hoặc cho thuê đất thì phải thực hiện theo quy định mới này.

Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2023. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm nghiêm túc thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2023/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 15 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 478/TTr-STNMT ngày 10 tháng 02 năm 2023; Báo cáo thẩm định số 1812/BC- STP ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm dự án quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, đầu tư theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật Đầu tư năm 2020.

2. Các nhà đầu tư quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 có liên quan đến hoạt động đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận.

3. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý theo quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013 và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách khu đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập

1. Khu đất thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này nếu đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thì được tách thành dự án độc lập, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập đó theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp không đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện thì thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

2. Điều kiện, tiêu chí để tách thành dự án độc lập:

a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch nông thôn mới hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Khu đất thực hiện dự án đầu tư tách thành dự án độc lập bao gồm 01 hoặc nhiều thửa liền nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất do Chủ đầu tư dự án nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Có ít nhất một mặt tiếp giáp đường giao thông hiện trạng hoặc tiếp giáp với đường giao thông đã được quy hoạch mà những đường này có chiều rộng tối thiểu là 6m.

đ) Khu đất thực hiện dự án phải đáp ứng diện tích tối thiểu theo tính chất dự án được xác định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch hiện hành.

e) Khu đất được tách thành dự án độc lập không ảnh hưởng đến phần còn lại của dự án.

3. Quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập:

a) Nhóm dự án thương mại, dịch vụ:

- Đối với các dự án thực hiện tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập là từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án và có diện tích tối thiểu là 1.000 m2.

- Đối với các dự án thực hiện tại địa bàn các huyện: Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập là từ 40% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án và có diện tích tối thiểu là 2.000 m2.

b) Nhóm dự án không phải là dự án thương mại, dịch vụ:

Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập là từ 40% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án và có diện tích tối thiểu là 2.000 m2.

Điều 4. Thời điểm xem xét tách diện tích đất thành dự án độc lập

1. Đối với trường hợp nhà đầu tư xin chấp thuận chủ trương đầu tư thì thời điểm tách phần diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thành dự án độc lập khi giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Đối với trường hợp nhà đầu tư xin chấp thuận thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì thời điểm tách phần diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thành dự án độc lập thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm 3 Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ).

3. Đối với trường hợp dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng thuộc diện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và không đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì thời điểm tách phần diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thành dự án độc lập trước khi xem xét phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đấu thầu.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với trường hợp tổ chức kinh tế nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc khi Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát hồ sơ đối với dự án đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, để tách thành dự án độc lập theo quy định tại Quyết định này.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi việc tổ chức thực hiện; hướng dẫn giải quyết các vướng mắc, báo cáo xin ý kiến các trường hợp phát sinh so với quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất xử lý đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với dự án đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, để tách thành dự án độc lập theo quy định tại Quyết định này.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nhà đầu tư thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 1 Quyết định này theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến các nội dung tại các điểm b, d, đ, e Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác định, chịu trách nhiệm tính chính xác về nguồn gốc đất, thời điểm, loại đất, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng, tài sản gắn liền với đất đối với khu đất nhà đầu tư đề nghị chấp thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc khi lập danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật đấu thầu và có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thực hiện các nội dung theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, vận động việc thực hiện và phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, mà có diện tích đất do Nhà nước giao để quản lý, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích và có thể tách thành dự án độc lập nhưng đã có quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất cho đến khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã được chấp thuận đầu tư từ sau ngày Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7 Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Báo Ninh Thuận, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông;
- VPUB: LĐ, KTTH, BTCDNC, VXNV;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Huyền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 14/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lê Huyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định về điều k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký