Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 141/QĐ.UB về giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1988 của UBND tỉnh An Giang

Quyết định 141/QĐ.UB là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm xác định và phân bổ chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong năm 1988. Văn bản này quy định rõ ràng về tổng mức kinh phí, cơ cấu nguồn vốn, định hướng phân bổ cho các ngành kinh tế trọng điểm, cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành và địa phương liên quan để đảm bảo tiến độ và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Quyết định 141/QĐ.UB về giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1988 do tỉnh An Giang ban hành.
  • Số hiệu: 141/QĐ.UB.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang.
  • Năm ban hành: 1988.
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể về văn bản thay thế.

Nội dung chi tiết về tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư (Điều 1)

Quyết định chính thức giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 1988 với tổng mức kinh phí là 4,060 tỉ đồng. Nguồn vốn này được huy động và phân bổ từ các nguồn cụ thể sau:

  • Ngân sách nhà nước cấp: Tổng cộng 3,512 tỉ đồng. Trong đó, nguồn vốn từ trung ương hỗ trợ là 575 triệu đồng và nguồn vốn cân đối từ ngân sách địa phương là 2,937 tỉ đồng.
  • Vốn vay ngân hàng: Đạt mức 288 triệu đồng.
  • Vốn tự có: Đạt mức 260 triệu đồng (thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh).
  • Danh mục kèm theo: Chỉ tiêu vốn này được phân bổ chi tiết kèm theo danh mục công trình, hạng mục cụ thể, bao gồm cả hai đợt vốn đã được thông báo trước đó.

Định hướng phân bổ và hạn mức vốn đầu tư (Điều 2)

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, cơ cấu đầu tư được phân chia tập trung vào các ngành sản xuất then chốt:

  • Khu vực sản xuất vật chất: Được ưu tiên chiếm đến 70% tổng mức đầu tư. Trong đó, khối nông - lâm - thủy lợi chiếm tỷ trọng 30% trong tổng số vốn phân bổ cho khu vực này.
  • Hạn mức vốn trong Quý II năm 1988: Được ấn định là 1,200 tỉ đồng. Trong đó, riêng các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi được bố trí hạn mức là 500 triệu đồng.

Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và huy động sức dân (Điều 3)

Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các ngành kinh tế, đặc biệt là khối nông - lâm - thủy lợi thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Căn cứ vào nghị quyết bổ sung của Tỉnh ủy để đề ra các biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm sử dụng và phát huy tối đa hiệu suất của nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước.
  • Chủ động kết hợp nguồn vốn nhà nước với việc tích cực huy động một cách hợp lý các nguồn đóng góp tự nguyện, tự giác từ nhân dân, phát huy tinh thần lao động đạt hiệu quả cao để hoàn thành các công trình phúc lợi và hạ tầng.

Nguyên tắc quản lý vật tư, ký kết hợp đồng và thi công công trình (Điều 4)

Quy trình quản lý và triển khai xây dựng được siết chặt thông qua các quy định:

  • Ưu tiên nguồn lực: Kinh phí và vật tư kỹ thuật phải được tập trung ưu tiên tuyệt đối cho các công trình trọng điểm đã được Trung ương và Ủy ban Nhân dân Tỉnh phê chuẩn.
  • Ký kết hợp đồng kinh tế: Chủ đầu tư và các đơn vị cung ứng vật tư kỹ thuật có trách nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế rõ ràng.
  • Phối hợp liên ngành: Các đơn vị phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Kế hoạch (UBKH), Sở Tài chính để bàn giao công trình, hạng mục cho đơn vị được ghi kế hoạch đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và đúng thời hạn quy định.

Công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)

Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, công tác giám sát và trách nhiệm thi hành được phân công cụ thể:

  • Nhiệm vụ giám sát (Điều 5): Giao nhiệm vụ cho Thủ trưởng các ngành bao gồm Ủy ban Kế hoạch, Sở Tài chính, Ngân hàng, Cục Thống kê, Sở Xây dựng; các đơn vị cung ứng vật tư kỹ thuật, các tổ chức thi công và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã có công trình trên địa bàn phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, nắm bắt kịp thời các khó khăn vướng mắc, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục và bổ sung kịp thời nhằm hoàn thành kế hoạch được giao.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 6): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 141/QĐ.UB

Ngày 15 tháng 4 năm 1988

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V GIAO CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 1988

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 09 tháng 7 năm 1983;

- Căn cứ thông báo số 103/UB-TH ngày 01/02/1988 của UBKHNN về chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 1988 của tỉnh An Giang.

- Căn cứ Nghị quyết hội nghị TT.UBND Tỉnh ngày 26/3/88 phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 1988;

- Xét đề nghị của UBKH Tỉnh và sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị.

QUYẾT - ĐỊNH:

Điều 1:- Nay chính thức giao chỉ tiêu vốn đầu tư XDCB trong năm 1988 với tổng mức kinh phí là 4,060 tỉ đồng, chia ra:

- Ngân sách cấp 3,512 tỉ đồng (trung ương 575 triệu, địa phương 2,937 tỉ đồng).

- Vay ngân hàng 288 triệu đồng;

- Vốn tự có 260 triệu đồng (cấp tỉnh quản lý)

(kèm theo danh mục công trình hạng mục cụ thể, bảo bồm cả 2 đợt đã thông báo).

Điều 2:- Tổng mức đầu tư được phân bổ như sau:

- Khu vực sản xuất vật chất chiếm 70%, trong đó khối nông lâm thủy lợi chiếm 30%.

- Trong quí 2/1988 hạn mức vốn là 1,200 tỉ đồng, trong đó các công trình thủy lợi là 500 triệu đồng.

Điều 3:- Thủ trưởng các ngành kinh tế, nhất là khối nông – lâm - thủy lợi căn cứ nghị quyết bổ sung của tỉnh ủy, đề ra biện pháp cụ thể sử dụng và phát huy tốt hiệu suất đồng vốn Nhà nước đầu tư, kết hợp với tích cực huy động hợp lý vốn đóng góp của nhân dân trên tinh thần tự nguyện, tự giác, lao động đạt hiệu quả cao.

Điều 4:- Kinh phí vật tư ưu tiên tập trung cho các công trình trọng điểm đã được Trung ương và UBND Tỉnh phê chuẩn.

Chủ đầu tư và đơn vị cung ứng vật tư kỹ thuật kế hợp đồng kinh tế, cùng với UBKH, Sở tài chính và thành công trình hạng mục cho đơn vị được ghi kế hoạch đúng quy trình kỹ thuật và đúng thời hạn.

Điều 5:- Giao nhiệm vụ cho thủ trưởng các ngành: UBKH, Tài chính, Ngân hàng, Thống kê, xây dựng; các đơn vị cung ứng vật tư kỹ thuật, các tổ chức thi công, Chủ tịch UBND các huyện, thị có công trình được ghi kế hoạch, tổ chức kiểm tra thường xuyên nắm vững các mặt khó khăn, đề xuất biệp pháp khắc phục để kịp thời bổ sung, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 6:- Các đ/c Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- TV.TU “b/c”
- Các đ/c TT.UB Tỉnh
- Các Sở ban ngành cấp tỉnh
- UBND huyện, thị
- VP.TU
- Các khối NC VP.UB Tỉnh
- Chánh, Phó VP.UB Tỉnh
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thành Bé

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 141/QĐ.UB về giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1988 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 141/QĐ.UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/04/1988
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Phạm Thành Bé
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/04/1988
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 141/QĐ.UB về giao chỉ tiêu vốn đầu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký