Tóm tắt Quyết định 1417/QĐ-BGTVT năm 2019 về phân công nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính tại Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 1417/QĐ-BGTVT là văn bản hành chính quan trọng do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân lãnh đạo và các đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ.
Nội dung chi tiết của Quyết định 1417/QĐ-BGTVT
Văn bản tập trung quy định các nội dung cốt lõi sau đây:
- Ban hành Bảng phân công nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính (Điều 1): Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Thứ trưởng và các Vụ chức năng thuộc Bộ Giao thông vận tải. Việc phân công này nhằm đảm bảo tính chủ động, rõ ràng và minh bạch trong quá trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Bộ.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2): Quyết định 1417/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký ban hành. Quy định này yêu cầu các cá nhân, tổ chức có liên quan phải nhanh chóng nắm bắt và triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ được giao mà không có thời gian trễ.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3): Các đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Giao thông vận tải.
- Các Vụ trưởng thuộc Bộ Giao thông vận tải.
- Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Ý nghĩa và vai trò của Quyết định 1417/QĐ-BGTVT
Quyết định này đóng vai trò then chốt trong công tác cải cách hành chính của Bộ Giao thông vận tải. Bằng việc phân định rõ thẩm quyền của các Thứ trưởng và các Vụ chuyên môn, văn bản giúp hạn chế tình trạng chồng chéo chức năng, tăng cường trách nhiệm giải trình, đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp. Sự tham gia phối hợp của Trung tâm Công nghệ thông tin cũng cho thấy định hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý hành chính của Bộ.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1417/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2108/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân công nhiệm vụ các Thứ trưởng và các Vụ thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Cơ quan Bộ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa | Lĩnh vực | Vụ thực hiện giải quyết | Thứ trưởng phụ trách |
| 1 | Chấp thuận chủ trương kết nối các tuyến đường sắt | Đường sắt | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Ngọc Đông |
| 2 | Cấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt | Đường sắt | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Ngọc Đông |
| 3 | Gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt | Đường sắt | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Ngọc Đông |
| 4 | Chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang (đối với đường sắt có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 100 km/giờ giao nhau với đường bộ; đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp IV trở xuống) | Đường sắt | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Ngọc Đông |
| 5 | Chấp thuận hoạt động khảo sát, thăm dò, xây dựng công trình, thiết lập vành đai an toàn của công trình hoặc các hoạt động khác trên tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 6 | Đổi tên cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước, cảng dầu khí ngoài khơi đã được công bố | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 7 | Công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 8 | Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 9 | Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 10 | Đổi tên cảng cạn | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 11 | Công bố mở cảng cạn và công bố mở cảng cạn đối với điểm thông quan hàng hóa đã có chủ trương chuyển thành cảng cạn | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 12 | Chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn | Hàng hải | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Văn Công |
| 13 | Cấp Giấy phép vận tải nội địa cho tàu nước ngoài | Hàng hải | Vụ Vận tải | Nguyễn Văn Công |
| 14 | Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ | Hàng hải | Vụ Vận tải | Nguyễn Văn Công |
| 15 | Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải | Hàng hải | Vụ Tổ chức cán bộ | Nguyễn Văn Công |
| 16 | Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải | Hàng hải | Vụ Tổ chức cán bộ | Nguyễn Văn Công |
| 17 | Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động | Hàng hải | Vụ Môi trường | Nguyễn Văn Công |
| 18 | Quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển | Hàng hải | Vụ Môi trường | Nguyễn Văn Công |
| 19 | Cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ | Hàng hải | Vụ Môi trường | Nguyễn Văn Công |
| 20 | Cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ | Hàng hải | Vụ Môi trường | Nguyễn Văn Công |
| 21 | Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải | Hàng hải | Vụ Kế hoạch đầu tư | Nguyễn Văn Công |
| 22 | Chấp thuận chủ trương xây dựng cảng thủy nội địa | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 23 | Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trong trường hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 24 | Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 25 | Cho ý kiến trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 26 | Công bố hoạt động cảng thủy nội địa | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 27 | Công bố lại cảng thủy nội địa | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 28 | Công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương | Đường thủy nội địa | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Nguyễn Nhật |
| 29 | Mở cảng hàng không, sân bay | Hàng không | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Lê Anh Tuấn |
| 30 | Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không | Hàng không | Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông | Lê Anh Tuấn |
| 31 | Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung | Hàng không | Vụ Vận tải | Lê Anh Tuấn |
| 32 | Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung | Hàng không | Vụ Vận tải | Lê Anh Tuấn |
| 33 | Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế | Lĩnh vực khác | Vụ Vận tải | Lê Đình Thọ |
| 34 | Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế | Lĩnh vực khác | Vụ Vận tải | Lê Đình Thọ |
| 35 | Chấp thuận cho phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam | Lĩnh vực khác | Vụ Vận tải | Lê Đình Thọ |
- 1 Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 3 Quyết định 985/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2108/QĐ-BGTVT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giao thông vận tải
- 1 Quyết định 2171/QĐ-BVHTTDL năm 2019 về Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 2 Quyết định 626/QĐ-BXD năm 2019 về Bộ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ Xây dựng
- 3 Quyết định 1238/QĐ-BGTVT năm 2019 về Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ Giao thông vận tải
- 4 Thông báo 1148/TB-BGDĐT năm 2019 về điều chỉnh phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 5 Quyết định 516/QĐ-BGDĐT năm 2020 về phân công nhiệm vụ của Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 6 Quyết định 1816/QĐ-BGTVT năm 2022 về phân công nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính tại Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
- 1 Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 3 Quyết định 985/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2108/QĐ-BGTVT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giao thông vận tải
- 5 Quyết định 2171/QĐ-BVHTTDL năm 2019 về Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6 Quyết định 626/QĐ-BXD năm 2019 về Bộ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ Xây dựng
- 7 Quyết định 1238/QĐ-BGTVT năm 2019 về Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ Giao thông vận tải
- 8 Thông báo 1148/TB-BGDĐT năm 2019 về điều chỉnh phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 9 Quyết định 516/QĐ-BGDĐT năm 2020 về phân công nhiệm vụ của Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo