Quyết định 142/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển toàn diện cho Khu kinh tế Nhơn Hội trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định và toàn vùng miền Trung.
Phạm vi ranh giới và tính chất quy hoạch Khu kinh tế Nhơn Hội
Quy hoạch xác định rõ ràng phạm vi địa lý và tính chất chiến lược của Khu kinh tế Nhơn Hội như sau:
- Phạm vi quy hoạch: Nằm trên bán đảo Phương Mai, thuộc địa giới hành chính của các xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9 thuộc phường Hải Cảng (thành phố Quy Nhơn); một phần các xã Phước Hòa, Phước Sơn (huyện Tuy Phước); một phần các xã Cát Tiến, Cát Hải, Cát Chánh (huyện Phù Cát). Giới hạn địa lý cụ thể: Phía Bắc giáp Núi Bà (xã Cát Hải, huyện Phù Cát); Phía Nam và phía Đông giáp biển Đông; Phía Tây giáp đầm Thị Nại.
- Tính chất khu kinh tế: Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực vận hành theo quy chế hoạt động riêng và cơ chế ưu đãi đặc biệt. Khu kinh tế bao gồm khu phi thuế quan, khu công nghiệp, cảng biển, khu dịch vụ, du lịch, thương mại và khu đô thị mới hiện đại. Đây được định vị là động lực phát triển kinh tế - xã hội chủ đạo của tỉnh Bình Định và khu vực miền Trung, đồng thời là khu vực mở rộng phát triển mới của thành phố Quy Nhơn với hạ tầng đồng bộ, hiện đại và thân thiện với môi trường.
Quy mô dân số, đất đai và định hướng phát triển không gian chủ đạo
Quy hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể về đất đai, dân số và định hướng phân vùng phát triển:
- Quy mô đất đai và dân số: Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 12.000 ha. Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 đạt khoảng 150.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm đa số với khoảng 130.000 người, dân số nông thôn khoảng 20.000 người.
- Các hướng phát triển chủ yếu trên bán đảo Phương Mai:
- Khu vực phía Tây Nam: Tập trung phát triển khu công nghiệp gắn liền với cảng biển Nhơn Hội và khu phi thuế quan.
- Khu vực giữa bán đảo: Ưu tiên phát triển các khu đô thị mới, khu dịch vụ và du lịch sinh thái.
- Khu vực phía Bắc: Tập trung cải tạo, chỉnh trang các làng đô thị hóa hiện hữu, phát triển khu công nghiệp phong điện và các khu du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp.
Tổ chức không gian các khu chức năng chính
Khu kinh tế Nhơn Hội được phân chia thành hai khu vực chức năng lớn với các phân khu chuyên biệt:
- Khu phi thuế quan (khoảng 545 ha): Là khu vực được ngăn cách bằng hàng rào cứng, kiểm soát nghiêm ngặt bởi lực lượng kiểm tra liên ngành. Khu vực này được bố trí tại xã Nhơn Hội, bao gồm: Khu cảng và hậu cảng (55 ha), Khu trung tâm điều hành (90 ha), Khu chế xuất (300 ha) và Khu kho tàng (100 ha).
- Khu thuế quan (khoảng 4.720 ha): Bao gồm nhiều phân khu chức năng đa dạng:
- Các khu công nghiệp (khoảng 1.395 ha): Gồm Khu công nghiệp Nhơn Hội (1.050 ha), Khu công nghiệp phong điện (300 ha) tại khu vực từ Phú Hậu đến Khe Đá Sứ, và khu vực đóng mới, sửa chữa tàu thuyền (45 ha) ở phía Nam cảng Nhơn Hội.
- Các khu du lịch (khoảng 1.585 ha): Phát triển du lịch sinh thái đầm, biển, rừng ngập mặn và du lịch núi tại đầm Thị Nại, núi Phương Mai - Nhơn Lý, Núi Bà - Cát Hải.
- Các khu dân cư đô thị (khoảng 1.105 ha): Gồm Khu đô thị mới Nhơn Hội (750 ha, dân số 84.000 người); Khu dân cư dịch vụ du lịch Cát Tiến (230 ha, dân số 32.000 người); Khu dân cư dịch vụ du lịch Nhơn Lý (65 ha, dân số 8.000 người); Khu dân cư dịch vụ du lịch Cát Hải (60 ha, dân số 6.000 người).
- Khu dân cư nông thôn: Giữ nguyên trạng và xây dựng các khu tái định cư trong giai đoạn đầu để phục vụ giải phóng mặt bằng, đến năm 2020 diện tích đất nông thôn còn khoảng 60 ha.
- Hệ thống trung tâm và công viên cây xanh: Bố trí trung tâm đào tạo (15 ha), trung tâm quản lý điều hành (10 ha). Hệ thống cây xanh gồm cây xanh đơn vị ở (130 ha), công viên thể dục thể thao (140 ha) và dải cây xanh sinh thái cách ly quanh đầm Thị Nại (175 ha).
Quy hoạch kiến trúc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Công tác thiết kế đô thị và bảo tồn cảnh quan được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững:
- Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên: Giữ gìn nguyên vẹn hệ sinh thái biển, đầm Thị Nại, các cồn cát, đồi núi cao và hệ thống sông ngòi. Tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa. Khai thác hợp lý các bãi tắm và vùng ngập nước để tạo không gian xanh liên tục trải dài khắp bán đảo.
- Kiến trúc đô thị: Phát triển mô hình đô thị sinh thái với các trục không gian hướng biển và hướng đầm Thị Nại. Khu đô thị mới Nhơn Hội là điểm nhấn kiến trúc với các công trình cao tầng hiện đại. Ngược lại, các khu du lịch biển ưu tiên xây dựng công trình thấp tầng, mật độ thấp, hòa quyện với thiên nhiên.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn:
- Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Xây dựng tuyến đường kết nối trung tâm Quy Nhơn với cảng Nhơn Hội; tuyến đường đối ngoại phía Tây bán đảo (lộ giới 65 m). Phát triển cảng biển Nhơn Hội công suất 12 triệu tấn/năm (diện tích 210 ha). Sử dụng ga Nhơn Bình làm đầu mối đường sắt và sân bay Phú Cát làm cửa ngõ hàng không.
- Giao thông nội bộ: Trục chính Bắc - Nam có lộ giới từ 40 m đến 80 m; trục Đông - Tây từ 45 m đến 65 m. Bố trí các bến xe khách và xe tải đối ngoại tại Cát Tiến và Khu đô thị mới Nhơn Hội.
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng (San nền): Cao độ san nền tối thiểu cho khu dân cư là 3,0 m; khu công nghiệp là 3,5 m; khu du lịch sinh thái đầm Thị Nại là 2,5 m. Hạn chế tối đa việc san gạt quy mô lớn tại các sườn núi để bảo vệ môi trường.
- Hệ thống cấp nước: Nhu cầu nước giai đoạn đầu là 24.000 m3/ngày đêm, dài hạn là 64.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước chủ yếu khai thác từ hệ thống sông Côn, hồ Định Bình, một phần sông Hà Thanh và hồ Mỹ Thuận.
- Hệ thống cấp điện: Sử dụng nguồn điện 220 KV từ Phú Tài, xây dựng trạm biến áp 220/110 KV Phương Mai (2 x 125 MVA) và 4 trạm biến áp 110/22 KV. Phát triển nhà máy phong điện công suất 50 MW.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Hệ thống thoát nước mưa thiết kế riêng biệt. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom, xử lý riêng đạt tiêu chuẩn Việt Nam (cấp B) trước khi xả ra môi trường. Chất thải rắn được xử lý bằng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh.
Các dự án ưu tiên đầu tư và tổ chức thực hiện
Quyết định xác định rõ các danh mục dự án cần tập trung nguồn lực triển khai sớm và phân công trách nhiệm thực hiện:
- Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án xây dựng các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng.
- Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, cảng biển Nhơn Hội giai đoạn I, san nền, cấp điện, cấp thoát nước).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hội giai đoạn I.
- Dự án xây dựng hạ tầng xã hội thiết yếu tại các khu dân cư.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm công bố quy hoạch và tổ chức quản lý xây dựng theo đúng quy định pháp luật.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 142/2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2005 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ NHƠN HỘI, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại tờ trình số 15/TTr-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2005 và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định tại tờ trình số 19/TT-UB ngày 08 tháng 4 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi quy hoạch: Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định thuộc bán đảo Phương Mai, tỉnh Bình Định, bao gồm các xã: Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải, khu vực 9 phường Hải Cảng thành phố Quy Nhơn; một phần xã Phước Hòa, Phước Sơn, huyện Tuy Phước; một phần xã Cát Tiến, Cát Hải, Cát Chánh, huyện Phù Cát, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp Núi Bà, xã Cát Hải, huyện Phù Cát.
- Phía Nam giáp biển Đông.
- Phía Tây giáp đầm Thị Nại.
- Phía Đông giáp biển Đông.
2. Tính chất:
- Là Khu kinh tế có quy chế hoạt động riêng, bao gồm: Khu phi thuế quan, Khu công nghiệp, kinh tế cảng biển, thương mại dịch vụ, du lịch, Khu đô thị mới, vận hành theo cơ chế ưu đãi đặc biệt, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định và của khu vực miền Trung.
- Là khu vực phát triển mới của thành phố Quy Nhơn với cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ, môi trường trong sạch gắn với thiên nhiên.
3. Quy mô dân số và đất đai:
- Tổng diện tích quy hoạch khoảng 12.000 ha.
- Tổng dân số đến năm 2020 khoảng 150.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 130.000 người; dân số nông thôn khoảng 20.000 người.
4. Các hướng phát triển chủ yếu:
a) Khu vực phía Tây Nam bán đảo Phương Mai (phía Đông đầm Thị Nại và phía Tây núi Phương Mai): phát triển Khu công nghiệp gắn với cảng biển Nhơn Hội và Khu phi thuế quan.
b) Khu vực giữa bán đảo Phương Mai (phía Đông đầm Thị Nại và phía Tây núi Phương Mai): phát triển các khu du lịch, dịch vụ và khu đô thị.
c) Khu vực phía Bắc bán đảo Phương Mai: cải tạo chỉnh trang các làng đô thị hóa, phát triển Khu công nghiệp phong điện và du lịch nghỉ dưỡng biển.
5. Tổ chức không gian:
Khu kinh tế Nhơn Hội gồm hai khu chức năng chính là Khu phi thuế quan và Khu thuế quan.
a) Khu phi thuế quan (diện tích xây dựng khoảng 545 ha) là khu vực có hàng rào cứng, ra vào có kiểm tra liên ngành, được bố trí tại xã Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, bao gồm Khu cảng và hậu cảng (55 ha), Khu trung tâm (90 ha), Khu chế xuất (300 ha) và Khu kho tàng (100 ha).
b) Khu thuế quan (diện tích xây dựng khoảng 4.720 ha), trong đó:
- Các khu công nghiệp (tổng diện tích khoảng 1.395 ha) gồm: Khu công nghiệp Nhơn Hội (khoảng 1.050 ha); Khu phong điện (khoảng 300 ha) được bố trí từ Phú Hậu đến Khe Đá Sứ; công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền (khoảng 45 ha), được bố trí phía Nam cảng biển Nhơn Hội.
- Các khu du lịch (diện tích khoảng 1.585 ha) gồm: du lịch sinh thái đầm, biển, rừng ngập mặn và du lịch núi được bố trí tại đầm Thị Nại, núi Phương Mai - Nhơn Lý, Núi Bà - Cát Hải.
- Các khu dân cư đô thị (tổng diện tích khoảng 1.105 ha) gồm: Khu đô thị mới Nhơn Hội (quy mô dân số khoảng 84.000 người, diện tích khoảng 750 ha); Khu dân cư dịch vụ du lịch Cát Tiến (quy mô dân số khoảng 32.000 người, diện tích khoảng 230 ha); Khu dân cư dịch vụ du lịch Nhơn Lý (quy mô dân số khoảng 8.000 người, diện tích khoảng 65 ha); Khu dân cư dịch vụ du lịch Cát Hải (quy mô dân số khoảng 6.000 người, diện tích khoảng 60 ha).
- Dân cư nông thôn: giai đoạn đầu giữ nguyên các khu dân cư nông thôn hiện có và xây dựng các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội. Đến năm 2020 diện tích các khu dân cư nông thôn còn khoảng 60 ha.
- Hệ thống trung tâm: trung tâm đào tạo đặt tại trung tâm Khu công nghiệp (khoảng 15 ha); trung tâm quản lý, điều hành Khu kinh tế Nhơn Hội (khoảng 10 ha) và các khu trung tâm đô thị đặt tại Khu đô thị mới Nhơn Hội và Cát Tiến.
- Hệ thống công viên cây xanh gồm: cây xanh trong các đơn vị ở (khoảng 130 ha); cây xanh công viên thể dục thể thao phía Bắc Khu đô thị mới Nhơn Hội (khoảng 140 ha); cây xanh sinh thái tại khu vực quanh đầm Thị Nại có chức năng cách ly giữa Khu công nghiệp với Khu sinh thái đầm Thị Nại và Khu dân cư đô thị (khoảng 175 ha).
6. Quy hoạch kiến trúc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên:
a) Đối với các khu vực cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa:
- Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đối với các cồn cát, đồi cao, mặt nước, sông ngòi, đầm. Bảo tồn hệ sinh thái biển, đầm. Cải tạo bổ sung các loại cây trồng phù hợp cảnh quan đô thị và phục vụ du lịch.
- Giữ gìn tôn tạo các di tích, chứng tích lịch sử.
- Khai thác các bãi tắm biển, vùng ngập trũng, đồi núi cao, ven sông ngòi, kênh rạch tạo thành các vùng cây xanh, không gian du lịch hấp dẫn.
- Cây xanh mặt nước kết thành hệ thống liên tục và trải đều bán đảo để bảo vệ sinh thái môi trường cho toàn Khu kinh tế Nhơn Hội.
b) Đối với các khu đô thị:
- Khu vực xây dựng mới xác định cơ cấu và hình thái không gian đô thị sinh thái với những trục không gian chủ đạo hướng ra đầm Thị Nại và ra biển.
- Khu đô thị mới Nhơn Hội là khu vực trọng điểm về không gian của Khu kinh tế Nhơn Hội được xây dựng đồng bộ, hiện đại với các công trình cao tầng. Trục không gian chủ đạo theo hướng đầm Thị Nại - núi Phương Mai.
- Tại Khu du lịch biển chủ yếu xây dựng các công trình thấp tầng, gắn kết với hệ thống cây xanh sinh thái, phát triển các cụm du lịch riêng biệt với trục không gian hướng ra biển.
- Tại các khu công nghiệp xây dựng các công trình công cộng dịch vụ, tạo cảnh quan và môi trường vi khí hậu trong Khu công nghiệp.
7. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: xây dựng mới tuyến đường nối giữa Khu trung tâm thành phố Quy Nhơn với cảng Nhơn Hội và Khu công nghiệp; xây dựng mới tuyến đường đối ngoại phía Tây bán đảo Phương Mai, mặt cắt ngang 65 m. Xây dựng bến xe khách đối ngoại phía Bắc (khoảng 3 ha) và phía Nam (khoảng 4 ha); bến xe tải đối ngoại (khoảng 3 ha) và kho bãi (khoảng 5 ha).
+ Đường thủy: cảng Nhơn Hội có công suất khoảng 12 triệu tấn/năm; tổng diện tích khu vực cảng khoảng 210 ha, trong đó cảng tự do 55 ha, cảng thuế quan 110 ha và Khu sửa chữa đóng tàu 45 ha.
+ Đường sắt: sử dụng ga mới tại Nhơn Bình là ga đường sắt đầu mối phục vụ vận tải đường sắt đối ngoại của Khu kinh tế Nhơn Hội.
+ Đường hàng không: sử dụng sân bay Phú Cát là sân bay đối ngoại của Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Giao thông nội bộ:
Hệ thống tuyến giao thông chính gồm: các trục chính Bắc - Nam có mặt cắt ngang từ 40 m đến 80 m; các trục chính Đông - Tây có mặt cắt ngang từ 45 m đến 65 m; hai bến xe khách đối ngoại tại Cát Tiến và Khu đô thị mới Nhơn Hội; hai bến xe tải đối ngoại tại Khu đô thị mới Nhơn Hội và khu vực gần các khu công nghiệp.
b) San nền:
- Khu dân cư chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3,0 m.
- Khu công nghiệp chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m.
- Khu du lịch sinh thái đầm Thị Nại chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.
- Ven các sườn núi, khi xây dựng chỉ san gạt cục bộ cho từng công trình, không san gạt lớn, ảnh hưởng cảnh quan môi trường.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: giai đoạn đợt đầu khoảng 24.000 m3/ ngày đêm; giai đoạn dài hạn khoảng 64.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: chủ yếu sử dụng nguồn nước từ hệ thống sông Côn, hồ Định Bình, một phần lưu vực sông Hà Thanh và hồ Mỹ Thuận (ở phía Nam núi Bà).
d) Thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, các tuyến thoát chính sử dụng cống tròn, các tuyến nhánh ngoài đô thị sử dụng mạng lưới mương có nắp đan.
đ) Cấp điện:
- Nguồn điện: sử dụng lưới 220 KV kéo tiếp từ Phú Tài tới; xây dựng trạm 220/110 KV-2 x 125 MVA tại khu vực Phương Mai. Ngoài ra có Nhà máy phong điện công suất khoảng 50 MW.
- Lưới điện:
+ Các trạm 110 KV: toàn khu vực đặt 4 trạm 110/22 KV (trạm Nhơn Hội, trạm Nhơn Hội 1, trạm Nhơn Hội 2, trạm Nhơn Hội 3).
+ Lưới điện 110 KV: từ trạm 220 KV có 3 tuyến 110 KV mạch kép, đến các trạm 110 KV. Lưới 22 KV trong các khu dân dụng dùng cáp ngầm, trong Khu công nghiệp tùy điều kiện kinh tế sẽ dùng cáp ngầm hoặc dây nổi.
e) Thoát nước thải:
Nước thải: nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý riêng cho từng Khu đô thị, đạt cấp B tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-5942-1995); nước thải công nghiệp tổ chức thu gom và xử lý riêng, đạt cấp B tiêu chuẩn Việt Nam.
g) Vệ sinh môi trường:
- Xử lý chất thải rắn: sử dụng công nghệ xử lý sản xuất phân hữu cơ, tái chế chất vô cơ và chôn lấp hợp vệ sinh.
- Nghĩa trang: áp dụng công nghệ chôn một lần hoặc hỏa táng để tiết kiệm đất và bảo đảm vệ sinh môi trường.
8. Các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng:
- Dự án tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải tỏa đền bù khi tiến hành xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế Nhơn Hội, bao gồm hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy (cảng biển Nhơn Hội giai đoạn I), san nền, cấp điện, cấp thoát nước.
- Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Nhơn Hội giai đoạn I.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội tại các khu dân cư.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định công bố và tổ chức quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 256/2005/QĐ-TTg thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội tỉnh Bình Định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 2776/2005/QĐ-BTM về việc ủy quyền cho Ban quản lý khu kinh tế Nhơn Hội quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư 07/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 80/2006/QĐ-BKH về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Nhơn Hội do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 1076/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 1056/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 256/2005/QĐ-TTg thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội tỉnh Bình Định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 2776/2005/QĐ-BTM về việc ủy quyền cho Ban quản lý khu kinh tế Nhơn Hội quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư 07/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 80/2006/QĐ-BKH về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Nhơn Hội do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6 Luật xây dựng 2003
- 7 Quyết định 1076/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1056/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành